Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước

Tải xuống 15 3 K 16

Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 10 Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước chọn lọc, có đáp án. Tài liệu có 15 trang gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm cực hay bám sát chương trình sgk Sinh học 10. Hi vọng với bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án này sẽ giúp bạn ôn luyện trắc nghiệm để đạt kết quả cao trong bài thi trắc nghiệm môn Sinh học 1.

Mời quí bạn đọc tải xuống để xem đầy đủ tài liệu Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước:Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (ảnh 1)

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC LỚP 10
BÀI 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

Câu 1: Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra “bộ khung xương”
cho các đại phân tử hữu cơ ?
A. C
B. O
C. N
D. P
Lời giải:
Nguyên tố C là nguyên tố quan trọng nhất để tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu
cơ, có vai trò tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân tử hữu cơ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2: Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra
rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
A. Hiđrô
B. Nitơ
C. Cacbon
D. Ôxi
Lời giải:
Nguyên tố cacbon có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất
nhiềuchất hữu cơ khác nhau: cacbohidrat, lipit, protein…
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3: Các chức năng của cacbon trong tế bào là
A. Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào
B. Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim
C. Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất
D. Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Lời giải:
Cacbon cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ, cấu trúc nên các thành phần của tế
bào, dự trữ năng lượng trong các chất hữu cơ.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4: Cacbon có các chức năng của trong tế bào là
A. Dự trữ năng lượng
B. Là vật liệu cấu trúc tế bào
C. Là vật liệu cấu trúc tế bào
D. Cả A, B, và C
Lời giải:
Cacbon cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ, cấu trúc nên các thành phần của tế
bào, dự trữ năng lượng trong các chất hữu cơ.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự
đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon
A.Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
B. Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống
C. Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử ( cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng
hóa trị với nguyên tử khác)
D. Cả A, B, C
Lời giải:
Cacbon là nguyên tố có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên
4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác).
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6: Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được coi là nguyên tố đặc biệt
quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì
A. Là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể
B. Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electoron
C. Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể
sống
D. Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (đvC)
Lời giải:
- Sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ thể hiện ở số loại, kích thước và cấu
tạo,…
- Cacbon có cấu tạo nguyên tử với 4 electron, cùng lúc có thể có 4 liên kết cộng
hóa trị với các nguyên tố hóa học khác -> Sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7: Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật
vì:
A. Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
B. Chức năng chinh của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất
C. Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
D. Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định
Lời giải:
Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần
cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Chỉ cần
một lượng rất nhỏ cũng đủ để thực hiện vai trò của chúng.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8: Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì
A. Chiếm khối lượng nhỏ
B. Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
C. Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy
D. Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzim
Lời giải:
Các nguyên tố vi lượng tuy chiếm khối lượng nhỏ trong cơ thể nhưng tham gia các
cấu trúc của enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào, …
nên có vai trò quan trọng.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9: Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
A. Tĩnh điện
B. Cộng hóa trị
C. Hiđrô
D. Este
Lời giải:
Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro
bằng các liên kết cộng hoá trị.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?
A. Liên kết cộng hóa trị
B. Liên kết hidro
C. Liên kết peptit
D. Liên kết photphodieste
Lời giải:
Giữa các nguyên tử trong phân tử nước luôn tồn tại dạng liên kết cộng hóa trị phân
cực
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11: Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
A. Rất nhỏ
B. Có xu hướng liên kết với nhau
C. Có tính phân cực
D. Dễ tách khỏi nhau
Lời giải:
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước có tính phân cực.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 12: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao
B. Lực gắn kết
C. Nhiệt bay hơi cao
D. Tính phân cực
Lời giải:
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước có tính phân cực.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
A. C, H, O, P
B. C, H, O, N
C. O, P, C, N
D. H, O, N, P
Lời giải:
Bốn nguyên tố C, H, O, N chiếm tới 96% trọng lượng chất khô của tế bào, là 4
nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 14: Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố
chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
A. Fe, C, H
B. C, N, P, Cl
C. C, N, H, O
D. K, S, Mg, Cu
Lời giải:
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố C, H, O và N
chiếm 96% trọng lượng chất khô của tế bào, các nguyên tố còn lại chiếm chiếm
một tỉ lệ nhỏ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 15: Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những
nguyên tố nào?
A. Ca, P, Cu, O
B. O, H, Fe, K
C. C, H, O, N
D. O, H, Ni, Fe
Lời giải:
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là C, H, O, N.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 16: Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu
cơ là
A. Cacbon
B. Hydro
C. Oxy
D. Nitơ
Lời giải:
Nguyên tố C là nguyên tố quan trọng nhất để tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu
cơ.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17: Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
A. Lipit, enzym
B. Prôtêin, vitamin
C. Đại phân tử hữu cơ
D. Glucôzơ, tinh bột, vitamin
Lời giải:
Các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 18: Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các
A. Axit amin
B. Đường
C. Nguyên tố đa lượng
D. Nguyên tố vi lượng
Lời giải:
Các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ (cacbohidrat, lipit, …).
Đáp án cần chọn là: C
Câu 19: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể
B. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
C. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Lời giải:
Nguyên tố vi lượng cần cho thực vật ở cả giai đoạn sinh trưởng và giai đoạn phát
triển.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 20: Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là gì?
A. Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào
B. Tham gia vào thành phần các enzim, hoocmôn
C. Có vai trò khác nhau đối với từng loài sinh vật
D. Cả A, B, C đều đúng
Lời giải:
Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần
cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 21: Tính phân cực của nước là do?
A. Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi
B. Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
C. Xu hướng các phân tử nước
D. Khối lượng phân tử của ooxxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
Lời giải:
Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước có 2 đầu
tích điện trái dấu nhau (phân cực)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 22: Nước có tính phân cực do
A. Cấu tạo từ ôxi và hidro
B. Electoron của hidro yếu
C. 2 đầu có tích điện trái dấu
D. Các liên kết hidro luôn bền vững
Lời giải:
Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước có 2 đầu
tích điện trái dấu nhau (phân cực)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 23 : Cho các ý sau:
(1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.
(2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.
(3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.
(4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro.
(5) Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện tích dương và vùng
hidro mang điện tích âm.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Lời giải:
Các ý đúng với vai trò của nước là:
(1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.
(2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.
(3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.
(4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 24: Vai trò của nước là:
A. Giữ nhiệt độ trong cơ thể ổn định
B. Là môi trường của các phản ứng hóa sinh
C. Làm mặt tế bào căng mịn
D. A và B đúng
Lời giải:
Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống:
- Dung môi hòa tan các chất
- Môi trường khuếch tán và phản ứng
- Điều hòa nhiệt cơ thể
- Bảo vệ cấu trúc tế bào …
Đáp án cần chọn là: D
Câu 25: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà
khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
B. Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào
tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống
C. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế
bào
D. Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Lời giải:
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến
hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 26: Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều
tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây?
A. Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào
B. Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào
C. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
D. Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định
Lời giải:
Nước nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào, giúp tế bào tiến
hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 27: Cho các ý sau:
(1) Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể
đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Lời giải:
Có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể bằng các cách:
(1) Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 28: Cho các ý sau: Để đảm bảo đủ nước cho cơ thể hàng ngày, chúng ta
cần?
(1) Uống đủ nước. 
(2) Bổ sung nước trước, trong và sau khi vận động với cường độ cao.
(3) Bổ sung thêm hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Lời giải:
Có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể bằng các cách:
(1) Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Bổ sung nước trước, trong và sau khi vận động với cường độ cao.
(3) Bổ sung thêm hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 29: Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
A. Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
B. Giữ rau quả trong ngăn mát tủ lạnh
C. Sấy khô rau quả
D. Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường
Lời giải:
Trong tế bào luôn tồn tại rất nhiều những phân tử nước tự do. Bình thường, những
phân tử nước tự do có vai trò rất quan trọng đối với tế bào như là dung môi hòa
tan, nguyên liệu cho các phản ứng quá trình, cân bằng nhiệt cũng như đảm bảo độ
nhớt của hệ thống keo trong chất nguyên sinh...
Ở nhiệt độ dưới 00C thì các phân tử nước tự do bị đông thành nước đá, nước có 1
đặc tính rất đặc biệt là nở ra khi gặp lạnh, do đó các cạnh sắc nhọn của nước đá đã 
phá vỡ tế bào và gây hư hỏng hầu hết các bào quan của tế bào → tế bào bị hư
hỏng, làm cho trái cây, rau nhìn như bị dập.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 30: Không bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh vì:
A. Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng
B. không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô
C. Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản
D. Nhiệt độ 2
oC xuống 0oC sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hết
các tế bào của rau quả
Lời giải:
Ở nhiệt độ thấp (2oC xuống 0oC ) thì các phân tử nước tự do bị đông thành nước
đá, nước có 1 đặc tính rất đặc biệt là nở ra khi gặp lạnh, do đó các cạnh sắc nhọn
của nước đá đã phá vỡ tế bào và gây hư hỏng hầu hết các bào quan của tế bào → tế
bào bị hư hỏng, làm cho trái cây, rau nhìn như bị dập.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 31: Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
A. Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản
nhanh
B. Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước
C. Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết
D. Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào
Lời giải:
Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh, nước trong tế bào đóng băng làm
tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 32: Những chất nào sau đây thuộc loại đại phân tử?
A. Đường đa, Lipit, Axit amin
B. Đường đa, Lipit, Prôtêin và Axit nuclêic
C. Fructozơ, Prôtêin và Axitnuclêic
D. Glucôzơ, Prôtêin và Axitnuclêic
Lời giải:
Những chất thuộc loại đại phân tử là: Đường đa, Lipit, Prôtêin và Axit nuclêic
Đáp án cần chọn là: B
Câu 33: Trong tế bào có 4 loại phân tử hữu cơ chính là:
A. Cacbohiđrat, Lipit và Glucôzơ
B. Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axit amin
C. Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axitnuclêic
D. Cacbohiđrat, Glucôzơ, Prôtêin và Axitnuclêic
Lời giải:
Trong tế bào có 4 loại phân tử hữu cơ chính là: Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axit
nuclêic.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 34: Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu
nguyên tử H, nếu thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
A. Phát triển bình thường
B. Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc trưởng thành
C. Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết
D. Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có kích thước gấp ba lần cây
bình thường
Lời giải:
Nguyên tố Mo có ảnh hưởng rất lớn tới các quá trình sinh lý, sinh hóa ở cây như
quá trình hấp thụ dinh dưỡng, quá trình quang hợp, tạo rễ … Nếu thiếu nguyên tố
Mo, lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô
dần đi… Dẫn đến cây bị chết.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 35: Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn
cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
A. Mo

B. Ca
C. N
D. K
Lời giải:
Nguyên tố Mo có ảnh hưởng rất lớn tới các quá trình sinh lý, sinh hóa ở cây như
quá trình hấp thụ dinh dưỡng, quá trình quang hợp, tạo rễ … Nếu thiếu nguyên tố
Mo, lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô
dần đi… Dẫn đến cây bị chết.
Đáp án cần chọn là: A

Xem thêm
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 1)
Trang 1
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 2)
Trang 2
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 3)
Trang 3
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 4)
Trang 4
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 5)
Trang 5
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 6)
Trang 6
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 7)
Trang 7
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 8)
Trang 8
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 9)
Trang 9
Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 3 có đáp án: Các nguyên tố hóa học và nước (trang 10)
Trang 10
Tài liệu có 15 trang. Để xem toàn bộ tài liệu, vui lòng tải xuống
Đánh giá

0

0 đánh giá

Tải xuống