Trả lời nhanh
Phương trình đã cân bằng: 2FeCO3 + 4H2SO4 (đặc, t°) → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 2CO2↑ + 4H2O. Đây là phản ứng oxi hoá – khử vì Fe(+2) bị H2SO4 đặc nóng oxi hoá lên Fe(+3), còn S(+6) bị khử xuống S(+4) trong SO2. Đồng thời gốc CO32− bị axit đẩy ra thành CO2.
Phương trình hoá học
2FeCO3 + 4H2SO4 (đặc) —t°→ Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 2CO2↑ + 4H2O
- Chất tham gia: sắt(II) cacbonat (FeCO3, chất rắn màu trắng xám hoặc vàng nhạt) và dung dịch axit sunfuric đặc, đun nóng.
- Sản phẩm: sắt(III) sunfat, khí lưu huỳnh đioxit, khí cacbon đioxit và nước.
- Loại phản ứng: oxi hoá – khử (kèm quá trình trao đổi tạo CO2).
Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron
Bước 1: xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe trong FeCO3 là +2, trong Fe2(SO4)3 là +3. S trong H2SO4 là +6, trong SO2 là +4. C (+4) và các nguyên tố còn lại không đổi.
Bước 2: viết quá trình cho – nhận electron.
| Quá trình | Bán phản ứng | Hệ số nhân |
|---|---|---|
| Oxi hoá | Fe+2 → Fe+3 + 1e | × 2 |
| Khử | S+6 + 2e → S+4 | × 1 |
Bước 3: đặt hệ số. Cần 2 nguyên tử Fe nhường 2e cho 1 nguyên tử S nhận 2e, nên 2FeCO3 → 1Fe2(SO4)3 và 1SO2.
Bước 4: cân bằng các nguyên tố còn lại. Lưu huỳnh: 3 S trong muối + 1 S trong SO2 = 4 nên cần 4H2SO4. Cacbon: 2CO2. Hiđro: 8H nên có 4H2O.
Kiểm tra oxi: vế trái 2×3 + 4×4 = 22; vế phải 12 + 2 + 4 + 4 = 22. Đã cân bằng.
Vì sao H2SO4 đặc nóng lại oxi hoá được Fe(II)?
H2SO4 đặc nóng là chất oxi hoá mạnh nhờ nguyên tử S ở số oxi hoá cao nhất (+6). Nó oxi hoá được hầu hết kim loại và cả những hợp chất còn chứa nguyên tố ở số oxi hoá trung gian như Fe(II) trong FeCO3, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, FeS.
Với H2SO4 loãng thì khác: ion H+ chỉ có tính axit, không oxi hoá được Fe(II), nên sắt vẫn ở dạng muối sắt(II).
FeCO3 + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + CO2↑ + H2O
Hiện tượng nhận biết
- Chất rắn FeCO3 tan dần trong axit.
- Có khí không màu thoát ra (hỗn hợp SO2 mùi hắc và CO2).
- Dung dịch chuyển sang màu vàng nâu do tạo muối Fe3+.
Muốn phân biệt hai khí: dẫn qua dung dịch brom hoặc dung dịch KMnO4. SO2 làm mất màu cả hai, còn CO2 thì không. Cả hai khí đều làm đục nước vôi trong, nên không dùng nước vôi để phân biệt.
So sánh với phản ứng của FeCO3 với axit khác
| Axit | Phương trình | Loại phản ứng |
|---|---|---|
| HCl loãng | FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O | Trao đổi |
| H2SO4 loãng | FeCO3 + H2SO4 → FeSO4 + CO2 + H2O | Trao đổi |
| H2SO4 đặc nóng | 2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O | Oxi hoá – khử |
| HNO3 đặc nóng | FeCO3 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + CO2 + 2H2O | Oxi hoá – khử |
Mẹo nhớ: axit có tính oxi hoá mạnh (H2SO4 đặc nóng, HNO3) gặp hợp chất sắt(II) thì cho muối sắt(III); axit thường (HCl, H2SO4 loãng) thì giữ nguyên sắt(II).
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là FeSO4 khi axit đặc nóng. Đúng phải là Fe2(SO4)3.
- Quên khí CO2 vì chỉ chú ý SO2.
- Đặt hệ số FeCO3 là 1 rồi ra Fe2(SO4)3 hệ số phân số. Hãy nhân đôi để về số nguyên.
- Quên điều kiện “đặc, nóng” nên sai bản chất phản ứng.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho 0,1 mol FeCO3 tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng, dư. Tính thể tích hỗn hợp khí thu được ở đktc.
Đáp án: theo phương trình, 2 mol FeCO3 cho 1 mol SO2 và 2 mol CO2. Với 0,1 mol FeCO3: n(SO2) = 0,05 mol, n(CO2) = 0,1 mol. Tổng 0,15 mol, V = 0,15 × 22,4 = 3,36 lít.
Bài 2. Hoà tan hoàn toàn 23,2 gam FeCO3 (M = 116) bằng H2SO4 đặc nóng vừa đủ. Tính khối lượng H2SO4 đã phản ứng và khối lượng muối sắt(III) sunfat (M = 400) tạo thành.
Đáp án: n(FeCO3) = 23,2 : 116 = 0,2 mol. n(H2SO4) = 0,2 × 2 = 0,4 mol, m = 0,4 × 98 = 39,2 gam. n(Fe2(SO4)3) = 0,1 mol, m = 40 gam.
Bài 3. Viết phương trình của FeCO3 với H2SO4 loãng và giải thích vì sao sản phẩm khác với trường hợp đặc nóng.
Đáp án: FeCO3 + H2SO4 → FeSO4 + CO2 + H2O. Axit loãng chỉ thể hiện tính axit (do H+), không oxi hoá được Fe2+; còn axit đặc nóng có S+6 oxi hoá mạnh nên đưa Fe2+ lên Fe3+.
Câu hỏi thường gặp
FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng tạo ra sản phẩm gì?
Tạo Fe2(SO4)3, khí SO2, khí CO2 và H2O theo phương trình 2FeCO3 + 4H2SO4 (đặc, t°) → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO3 + 4H2O với CO2 hệ số 2.
Phản ứng FeCO3 + H2SO4 đặc nóng có phải phản ứng oxi hoá khử không?
Có. Fe tăng số oxi hoá từ +2 lên +3, S giảm từ +6 xuống +4 (trong SO2), nên đây là phản ứng oxi hoá – khử.
Tổng hệ số cân bằng của phương trình là bao nhiêu?
Với phương trình 2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O, tổng hệ số các chất là 2 + 4 + 1 + 1 + 2 + 4 = 14.
Làm sao phân biệt SO2 và CO2 trong hỗn hợp khí sinh ra?
Dẫn khí qua dung dịch nước brom hoặc KMnO4: SO2 làm mất màu dung dịch, CO2 thì không. Nước vôi trong không phân biệt được vì cả hai khí đều gây đục.