Giải SGK Sinh học 11 Bài 10 Kết nối tri thức: Tuần hoàn ở động vật

Trả lời nhanh

Bài 10 Sinh học 11 (Kết nối tri thức) xoay quanh bốn ý chính: phân biệt hệ tuần hoàn hở – kín và đơn – kép; vai trò của van tim và hệ dẫn truyền tim; sự biến động huyết áp, vận tốc máu trong hệ mạch (chậm nhất ở mao mạch nên trao đổi chất hiệu quả); cách phòng bệnh tim mạch. Bên dưới là lời giải từng câu hỏi kèm giải thích.

Trước khi làm bài, bạn nên đọc nhanh phần tóm tắt dưới đây rồi đối chiếu với từng câu hỏi. Nếu cần ôn kiến thức nền, hãy xem Lý thuyết Sinh học 11 Bài 10; muốn tự kiểm tra thì làm 15 câu trắc nghiệm Bài 10.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ

Nội dung Ý chính
Hệ tuần hoàn hở Không có mao mạch; máu trộn dịch mô, tiếp xúc trực tiếp với tế bào; áp lực thấp, máu chảy chậm.
Hệ tuần hoàn kín Máu chảy trong mạch kín (động mạch → mao mạch → tĩnh mạch); trao đổi chất qua thành mao mạch.
Tuần hoàn đơn Một vòng; tim 2 ngăn (cá xương); máu đi nuôi cơ thể là máu pha loãng hơn, áp lực thấp.
Tuần hoàn kép Hai vòng (phổi và hệ thống); tim 4 ngăn ở chim, thú; máu giàu O2 và nghèo O2 không trộn.
Hoạt động của tim Van giữ máu chảy một chiều; hệ dẫn truyền phát và truyền xung điện làm tim co dãn tự động, nhịp nhàng.
Hệ mạch Huyết áp giảm dần từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ; vận tốc máu phụ thuộc tổng tiết diện mạch.

Mở đầu trang 61: Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa gây hậu quả gì?

Khi thành động mạch bị lắng đọng mỡ và canxi, lòng mạch hẹp lại nên máu chảy khó khăn. Vùng cơ quan phía sau chỗ hẹp bị thiếu O2 và chất dinh dưỡng, đồng thời tích tụ chất thải.

  • Mạch vành bị tắc: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
  • Mạch não bị tắc hoặc vỡ: đột quỵ (tai biến mạch máu não), liệt, nói khó.
  • Mạch ở chi: đau khi đi lại, nặng có thể hoại tử, phải cắt cụt chi.

Chi tiết hơn xem tại lời giải câu Mở đầu trang 61.

Dừng lại và suy ngẫm (trang 63)

Câu 1: Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín (Hình 10.1)

Hệ tuần hoàn hở (côn trùng, thân mềm như ốc, trai): tim bơm máu vào động mạch → máu tràn vào xoang cơ thể, trộn với dịch mô thành hỗn hợp máu – dịch mô → tắm trực tiếp các tế bào, trao đổi chất → theo ống góp về tim. Đặc trưng: không có mao mạch, máu có đoạn ra khỏi hệ mạch.

Hệ tuần hoàn kín (mực ống, bạch tuộc, giun đốt, động vật có xương sống): tim bơm máu vào động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → về tim. Máu luôn nằm trong mạch; chất trao đổi với tế bào gián tiếp qua dịch mô.

Xem thêm: Câu hỏi 1 trang 63.

Câu 2: Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép (Hình 10.2)

Tuần hoàn đơn ở cá xương: tâm nhĩ → tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang (nhận O2) → động mạch lưng → mao mạch ở các cơ quan (cho O2) → tĩnh mạch → tâm nhĩ. Máu chỉ đi qua tim một lần trong một vòng và qua hai lưới mao mạch nối tiếp nên áp lực giảm nhiều.

Tuần hoàn kép ở thú:

  • Vòng phổi: tâm thất phải → động mạch phổi → mao mạch phổi → tĩnh mạch phổi → tâm nhĩ trái.
  • Vòng hệ thống: tâm thất trái → động mạch chủ → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch chủ → tâm nhĩ phải.

Máu qua tim hai lần trong một chu kì hoàn chỉnh, nên được “bơm tăng áp” trước khi đi nuôi cơ thể.

Sơ đồ rút gọn hệ tuần hoàn kép ở thú gồm vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống
Sơ đồ rút gọn hệ tuần hoàn kép: máu đi qua tim hai lần trong một chu kì tuần hoàn

Mẹo nhớ: động mạch là mạch dẫn máu RA khỏi tim, tĩnh mạch dẫn máu VỀ tim. Vì vậy động mạch phổi lại chứa máu nghèo O2, còn tĩnh mạch phổi chứa máu giàu O2. Đừng gán “động mạch = máu đỏ tươi”.

Lời giải riêng: Câu hỏi 2 trang 63.

Dừng lại và suy ngẫm (trang 64)

Câu 1: Vai trò của van tim

Van tim giúp máu chỉ chảy theo một chiều và không bị trào ngược.

  • Van nhĩ – thất (van ba lá bên phải, van hai lá bên trái): mở khi tâm thất giãn để máu từ nhĩ xuống thất; đóng khi tâm thất co, ngăn máu dồn ngược lên tâm nhĩ.
  • Van động mạch (ở gốc động mạch chủ và động mạch phổi): mở khi tâm thất co để máu vào động mạch; đóng khi tâm thất giãn, ngăn máu từ động mạch chảy ngược về tim.

Nếu van đóng không kín (hở van) hoặc mở không hết (hẹp van), tim phải làm việc nhiều hơn, lâu ngày dẫn đến suy tim. Xem Câu hỏi 1 trang 64.

Câu 2: Vai trò của hệ dẫn truyền tim

Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje. Nút xoang nhĩ tự phát xung điện (được coi là “máy tạo nhịp”); xung lan qua tâm nhĩ, đến nút nhĩ thất rồi theo bó His, mạng Purkinje truyền tới cơ tâm thất.

Nhờ vậy, tim co dãn tự động, đúng thứ tự: nhĩ co trước, thất co sau, rồi giãn chung. Đây là cơ sở cho chu kì tim và dòng máu lưu thông liên tục. Ở người trưởng thành, một chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 giây khi nghỉ. Xem Câu hỏi 2 trang 64.

Dừng lại và suy ngẫm (trang 67)

Câu 1: Biến động huyết áp trong hệ mạch (Hình 10.7)

Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, giảm dần qua động mạch nhỏ, tiểu động mạch, mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ. Huyết áp giảm vì máu chảy phải thắng lực ma sát với thành mạch và giữa các phân tử máu; hệ mạch càng xa tim càng phân nhánh nhiều nên năng lượng do tim truyền cho máu hao dần. Ở động mạch, huyết áp còn dao động theo nhịp tim (cao lúc tâm thu, thấp lúc tâm trương). Xem lời giải Hình 10.7.

Câu 2: Biến động vận tốc máu (Hình 10.8)

Vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ đến mao mạch (thấp nhất), sau đó tăng dần ở tĩnh mạch và đạt giá trị lớn trở lại ở tĩnh mạch chủ. Nguyên nhân là vận tốc tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của các mạch: động mạch chủ chỉ một ống nên tiết diện nhỏ, còn mao mạch rất nhiều nên tổng tiết diện lớn nhất.

Hình dung cho dễ: dòng sông hẹp thì nước chảy xiết, ra vùng đồng bằng rộng thì nước chảy chậm; về cửa sông hẹp lại thì nước nhanh trở lại. Xem lời giải Hình 10.8.

Câu 3: Vì sao trao đổi chất chỉ diễn ra ở mao mạch?

  • Thành mao mạch rất mỏng, chỉ một lớp tế bào nội mô, có khe hở nhỏ nên các chất dễ khuếch tán.
  • Mao mạch len vào gần mọi tế bào, tổng diện tích trao đổi rất lớn.
  • Máu chảy chậm nhất, huyết áp thấp, nên có đủ thời gian trao đổi.

Ngược lại, thành động mạch và tĩnh mạch dày, nhiều lớp (cơ trơn, sợi đàn hồi), chất không thể thấm qua. Xem Câu hỏi 3 trang 67.

Tìm hiểu về bệnh tuần hoàn và rượu, bia

Một số bệnh phổ biến ở hệ tuần hoàn

Bệnh Nguyên nhân thường gặp Cách phòng
Tăng huyết áp Ăn mặn, béo phì, căng thẳng, ít vận động Giảm muối, tập thể dục, đo huyết áp định kì
Xơ vữa động mạch Cholesterol máu cao, hút thuốc, đái tháo đường Ăn ít mỡ động vật, bỏ thuốc lá, khám sức khoẻ
Nhồi máu cơ tim Tắc động mạch vành Kiểm soát các yếu tố nguy cơ ở trên
Suy tim Hậu quả của tăng huyết áp, bệnh van tim, nhồi máu Điều trị sớm bệnh nền, theo dõi bác sĩ

Bạn có thể đưa thêm bệnh tìm hiểu được vào bảng. Gợi ý trả lời mẫu: tìm hiểu bệnh hệ tuần hoàn.

Tầm quan trọng của quy định về nồng độ cồn

Rượu, bia ức chế hoạt động của hệ thần kinh trung ương: người uống phản xạ chậm, giảm khả năng tập trung, đánh giá khoảng cách và tốc độ sai, dễ gây tai nạn giao thông. Quy định cấm người điều khiển phương tiện có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vì thế bảo vệ chính người lái và những người xung quanh. Ngoài ra rượu, bia dùng nhiều còn làm tăng huyết áp, gây rối loạn nhịp tim. Xem câu hỏi 2 trang 68.

Luyện tập và vận dụng (trang 68)

Câu 1: Vì sao máu ở tĩnh mạch phổi giàu O2 hơn tĩnh mạch chủ?

Tĩnh mạch phổi dẫn máu từ phổi về tim, máu vừa qua mao mạch phổi, nhận O2 từ phế nang. Tĩnh mạch chủ dẫn máu từ các cơ quan về tim, máu đã cung cấp O2 cho tế bào nên nồng độ O2 thấp, CO2 cao. Xem Câu hỏi 1 trang 68.

Câu 2: Nhận xét nhịp tim của một số động vật

Quy luật rút ra từ bảng số liệu: động vật có khối lượng cơ thể càng lớn thì nhịp tim càng thấp (voi chậm, chuột rất nhanh). Giải thích: động vật nhỏ có tỉ lệ diện tích bề mặt so với thể tích lớn, mất nhiệt nhanh, tốc độ chuyển hoá cao nên cần cung cấp O2 và chất dinh dưỡng nhiều hơn tính theo mỗi đơn vị khối lượng. Điều đó đòi hỏi tim đập nhanh. Cách trả lời tốt là so sánh số liệu cụ thể trong bảng của sách. Xem Câu hỏi 2 trang 68.

Câu 3: Vì sao tập thể thao đều đặn làm nhịp tim lúc nghỉ giảm?

Tập luyện đều làm cơ tim khoẻ, buồng tim giãn tốt hơn, nên mỗi lần co tim bơm được nhiều máu hơn (thể tích tâm thu tăng). Lưu lượng tim = nhịp tim × thể tích tâm thu. Khi nghỉ, cơ thể cần lưu lượng như trước, vậy tim chỉ cần đập ít lần hơn. Kết luận: nhịp tim lúc nghỉ thấp là dấu hiệu tim làm việc hiệu quả. Xem Câu hỏi 3 trang 68.

Câu 4: Biện pháp giúp hệ tuần hoàn khoẻ mạnh

  1. Ăn uống lành mạnh: giảm muối, mỡ động vật, đường; tăng rau, quả, cá.
  2. Vận động vừa sức, đều đặn (đi bộ nhanh, bơi, đạp xe ít nhất 30 phút mỗi ngày).
  3. Không hút thuốc lá, hạn chế rượu, bia.
  4. Ngủ đủ giấc, giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng kéo dài.
  5. Kiểm soát cân nặng; đo huyết áp, đường huyết, mỡ máu định kì.

Xem Câu hỏi 4 trang 68.

Lỗi sai thường gặp

  • Cho rằng tuần hoàn hở “không có tim” hoặc “không có mạch”: thực tế vẫn có tim và động mạch, chỉ thiếu mao mạch.
  • Nhầm tuần hoàn kép với tim 4 ngăn: lưỡng cư, bò sát có tim 3 ngăn (bò sát có vách ngăn hụt) vẫn là tuần hoàn kép nhưng máu có pha trộn ít hoặc nhiều.
  • Nói “vận tốc máu chậm nhất ở tĩnh mạch”: đúng là chậm nhất ở mao mạch.
  • Viết huyết áp ở mao mạch cao hơn động mạch: huyết áp luôn giảm dần theo chiều máu đi.

Bài luyện tập tự kiểm tra

  1. So sánh tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép theo hai tiêu chí: số vòng tuần hoàn và áp lực máu đi nuôi cơ thể.
    Đáp án: đơn có 1 vòng, máu đi nuôi cơ thể có áp lực thấp; kép có 2 vòng, máu được tim bơm lần nữa nên áp lực cao, tốc độ nhanh.
  2. Một người bị hẹp van hai lá. Máu sẽ ứ lại ở buồng nào, dẫn đến hậu quả gì?
    Đáp án: ứ ở tâm nhĩ trái (rồi lan ngược về phổi gây ứ máu phổi, khó thở), vì van hai lá nằm giữa nhĩ trái và thất trái.
  3. Nếu một mao mạch có tổng tiết diện gấp 500 lần động mạch chủ và vận tốc trong động mạch chủ là 30 cm/s thì vận tốc trong mao mạch xấp xỉ bao nhiêu? (Ví dụ tự đặt, coi lưu lượng không đổi.)
    Đáp án: 30 : 500 = 0,06 cm/s.

Tài liệu học tiếp

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt chính giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín là gì?

Hệ tuần hoàn hở không có mao mạch, máu trộn với dịch mô và tiếp xúc trực tiếp với tế bào, áp lực thấp. Hệ tuần hoàn kín có máu chảy liên tục trong mạch (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch), trao đổi chất qua thành mao mạch.

Vì sao vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch?

Vì tổng tiết diện của tất cả mao mạch lớn nhất trong hệ mạch, mà vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện. Máu chảy chậm giúp có đủ thời gian trao đổi chất với tế bào.

Động mạch phổi có chứa máu giàu O2 không?

Không. Động mạch phổi dẫn máu từ tâm thất phải lên phổi nên chứa máu nghèo O2. Máu giàu O2 nằm ở tĩnh mạch phổi, trên đường từ phổi về tâm nhĩ trái.

Hệ dẫn truyền tim gồm những thành phần nào?

Gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje. Chúng phát và truyền xung điện giúp các ngăn tim co dãn tự động, nhịp nhàng.