Trả lời nhanh
Một mét vuông bằng 100 đề-xi-mét vuông: 1 m² = 100 dm². Vì hình vuông cạnh 1 m có cạnh dài 10 dm, nên nó được chia thành 10 hàng, mỗi hàng 10 hình vuông 1 dm², tức 10 × 10 = 100 hình vuông. Tương tự, 1 dm² = 100 cm².
1. Đề-xi-mét vuông là gì?
Khi đo độ dài, ta dùng cm, dm, m. Còn khi đo diện tích (độ lớn của phần mặt phẳng bên trong một hình), ta dùng các đơn vị “vuông”.
- Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm.
- Cách viết tắt: dm2.
- Hình vuông 1 dm2 gồm 100 hình vuông nhỏ có diện tích 1 cm2. Vậy 1 dm2 = 100 cm2.
Vì sao như vậy? Vì 1 dm = 10 cm, nên hình vuông cạnh 1 dm xếp được 10 hàng, mỗi hàng 10 ô vuông 1 cm2. Số ô là 10 × 10 = 100.
2. Mét vuông là gì?
- Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 m.
- Cách viết tắt: m2.
- Hình vuông 1 m2 gồm 100 hình vuông 1 dm2. Vậy 1 m2 = 100 dm2.
Mét vuông thường dùng để đo diện tích lớn như nền nhà, mặt bàn lớn, bức tường, mảnh vườn. Đề-xi-mét vuông hợp với vật cỡ vừa, như một tấm bìa hay một viên gạch lớn. Xăng-ti-mét vuông dùng cho vật nhỏ như tờ giấy ghi chú.

3. Bảng quan hệ giữa các đơn vị diện tích
| Đơn vị | Kí hiệu | Quan hệ |
|---|---|---|
| Xăng-ti-mét vuông | cm2 | Hình vuông cạnh 1 cm |
| Đề-xi-mét vuông | dm2 | 1 dm2 = 100 cm2 |
| Mét vuông | m2 | 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2 |
Đi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ liền kề thì nhân với 100. Đi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn liền kề thì chia cho 100.
4. Vì sao là 100 mà không phải 10?
Đây là chỗ học sinh hay nhầm nhất. Độ dài thì 1 m = 10 dm, nên nhiều bạn nghĩ diện tích cũng gấp 10 lần. Nhưng diện tích có hai chiều (chiều dài và chiều rộng), mỗi chiều đều gấp 10 lần, nên diện tích gấp 10 × 10 = 100 lần.
Mẹo nhớ: “Đơn vị vuông thì thêm hai số 0” khi nhân. Ví dụ 5 m2 = 500 dm2 (thêm hai chữ số 0), và 7 200 cm2 = 72 dm2 (bớt hai chữ số 0).
5. Cách đọc và viết số đo diện tích
- Đọc số trước, rồi đọc tên đơn vị: 1 890 m2 đọc là “một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông”.
- Viết số trước, rồi viết kí hiệu đơn vị: “ba mươi hai nghìn chín trăm sáu mươi lăm đề-xi-mét vuông” viết là 32 965 dm2.
- Kí hiệu “2” viết nhỏ ở phía trên bên phải: dm2, không viết dm2 hay dm².2.
6. Các dạng bài thường gặp và cách làm
Dạng 1: Đổi đơn vị
Ví dụ 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- 8 dm2 = … cm2 → 8 × 100 = 800.
- 12 m2 = … dm2 → 12 × 100 = 1 200.
- 4 500 dm2 = … m2 → 4 500 : 100 = 45.
- 2 m2 = … cm2 → 2 × 10 000 = 20 000.
Dạng 2: Số đo có hai tên đơn vị
Ví dụ 2. 6 m2 25 dm2 = … dm2.
Đổi 6 m2 = 600 dm2, rồi cộng thêm 25 dm2: 600 + 25 = 625 dm2.
Ví dụ 3. 3 m2 5 dm2 = … dm2.
3 m2 = 300 dm2, cộng 5 dm2 được 305 dm2. Lỗi hay gặp là viết ghép thành 35 dm2. Phần dm2 nhỏ hơn 10 vẫn phải giữ đủ hai chữ số ở hàng “dm2” khi ghép: 3|05.
Dạng 3: So sánh số đo diện tích
Ví dụ 4. So sánh 3 m2 8 dm2 và 380 dm2.
Đổi về cùng đơn vị: 3 m2 8 dm2 = 300 + 8 = 308 dm2. Vì 308 < 380 nên 3 m2 8 dm2 < 380 dm2.
Dạng 4: Tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật
Nhớ: diện tích hình chữ nhật = dài × rộng; diện tích hình vuông = cạnh × cạnh. Hai cạnh phải cùng đơn vị trước khi nhân.
Ví dụ 5. Tấm bìa hình vuông có cạnh 7 dm. Tính diện tích theo dm2 và cm2.
Diện tích: 7 × 7 = 49 (dm2). Đổi: 49 dm2 = 4 900 cm2.
Ví dụ 6. Hình chữ nhật dài 2 m, rộng 5 dm. Tính diện tích theo dm2.
Đổi 2 m = 20 dm. Diện tích: 20 × 5 = 100 (dm2). Kết quả này đúng bằng 1 m2.
Lỗi hay gặp: nhân 2 × 5 = 10 mà không đổi đơn vị, dẫn tới đáp số sai.
Dạng 5: Bài toán có lời văn
Ví dụ 7. Một căn phòng có diện tích 16 m2 được lát bằng gạch men hình vuông cạnh 20 cm (không tính mạch vữa). Cần bao nhiêu viên gạch?
- Diện tích một viên gạch: 20 × 20 = 400 (cm2).
- Diện tích phòng: 16 m2 = 16 × 10 000 = 160 000 (cm2).
- Số viên gạch: 160 000 : 400 = 400 (viên).
Ví dụ 8. Mảnh vườn hình chữ nhật dài 12 m, rộng 5 m. Cứ 10 m2 trồng được 3 luống rau. Hỏi cả vườn trồng được bao nhiêu luống?
Diện tích vườn: 12 × 5 = 60 (m2). 60 m2 gấp 10 m2 số lần là 60 : 10 = 6 (lần). Số luống: 3 × 6 = 18 (luống).
7. Lỗi sai thường gặp
- Nhầm 1 m2 = 10 dm2. Hãy nhớ hình vẽ lưới 10 × 10.
- Quên đổi đơn vị trước khi tính diện tích khi hai cạnh khác đơn vị (m và dm, dm và cm).
- Ghép số sai như 3 m2 5 dm2 = 35 dm2.
- Viết sai đơn vị: diện tích là dm2, m2; viết dm hay m là đơn vị độ dài, không đúng.
- Đổi ngược chiều: đổi từ nhỏ sang lớn mà lại nhân. Hãy tự hỏi “số đo mới nên to lên hay bé đi?”.
8. Bài luyện tập có đáp án
- Điền số: 9 m2 = … dm2.
- Điền số: 15 dm2 7 cm2 = … cm2.
- Điền số: 30 000 cm2 = … m2.
- So sánh: 4 m2 6 dm2 … 460 dm2.
- Một tấm kính hình chữ nhật dài 3 m, rộng 8 dm. Tính diện tích tấm kính theo dm2.
Đáp án:
- 9 × 100 = 900 dm2.
- 15 dm2 = 1 500 cm2; cộng 7 được 1 507 cm2.
- 30 000 : 10 000 = 3 m2.
- 4 m2 6 dm2 = 406 dm2; 406 < 460 nên điền dấu <.
- Đổi 3 m = 30 dm; diện tích 30 × 8 = 240 dm2.
9. Tóm tắt cần nhớ
- dm2 là diện tích hình vuông cạnh 1 dm; m2 là diện tích hình vuông cạnh 1 m.
- 1 dm2 = 100 cm2; 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2.
- Hai đơn vị liền kề hơn kém nhau 100 lần.
- Luôn đưa các số đo về cùng một đơn vị trước khi tính hoặc so sánh.
Tài liệu luyện tập thêm
- 15 câu trắc nghiệm Đề-xi-mét vuông – Mét vuông có đáp án
- Toán lớp 4 trang 63, 64: Đề-xi-mét vuông
- Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 64: Đề-xi-mét vuông
Câu hỏi thường gặp
Một mét vuông bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
1 m² = 100 dm². Hình vuông cạnh 1 m có cạnh dài 10 dm nên chứa 10 × 10 = 100 hình vuông 1 dm².
Một đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
1 dm² = 100 cm², vì 1 dm = 10 cm và 10 × 10 = 100. Từ đó suy ra 1 m² = 10 000 cm².
Vì sao 1 m = 10 dm nhưng 1 m² lại bằng 100 dm²?
Vì diện tích tính theo hai chiều. Chiều dài và chiều rộng đều gấp 10 lần nên diện tích gấp 10 × 10 = 100 lần.
Khi nào cần đổi đơn vị trước khi tính diện tích?
Khi hai cạnh của hình chữ nhật có đơn vị đo khác nhau, ví dụ m và dm. Phải đổi về cùng một đơn vị rồi mới nhân, nếu không đáp số sẽ sai.