Trả lời nhanh
Bài 26 ôn ba nhóm kiến thức: cộng, trừ các số có nhiều chữ số; tính thuận tiện bằng cách ghép các số tròn nghìn, tròn chục nghìn; và bài toán “tìm hai số khi biết tổng và hiệu”. Công thức cần nhớ: số bé = (tổng − hiệu) : 2, số lớn = tổng − số bé. Ví dụ trang 88: Mai 45 000 đồng, Mi 35 000 đồng.
Bài này nằm sau Bài 25 nên em sẽ gặp lại dạng tổng – hiệu rất nhiều lần. Thay vì chỉ chép đáp số, hãy đọc kĩ phần “vì sao làm vậy” bên dưới để tự làm được những bài tương tự. Các phần ngoài bài giải: bảng tóm tắt đáp số, lỗi hay gặp và bài luyện tập thêm.
Bảng đáp số nhanh bài 26
| Trang | Bài | Đáp số / kết quả |
|---|---|---|
| 88 | 1 | 1 400 000; 300 000; 20 404 000; 1 020 000 |
| 88 | 2 | 298 391 220 + 200 000 = 298 591 220; 3 123 000 − 209 000 = 2 914 000 |
| 88 | 3 | Tính từng biểu thức, ghép chữ số theo ô để ra năm sinh |
| 88 | 4 | Mai 45 000 đồng; Mi 35 000 đồng |
| 89 | 1 | 96 271; 1 039 874; 12 533; 137 736 |
| 89 | 2 | 73 992; 82 500; 42 698 |
| 89 | 3 | 156 000 000 đồng |
| 89 | 4 | Bao thứ nhất 19 kg; bao thứ hai 11 kg (đề tự lập) |
| 89 | 5 | Ít nhất 3 lượt đổi chỗ |
| 90 | 1 | Hoá đơn 1: 175 000 đồng; hoá đơn 2: 568 000 đồng |
| 90 | 2 | Mai 83 con; Mi 71 con |
| 90 | 3 | Lê Lợi 211 cây; Kim Đồng 239 cây |
| 90 | 4 | Thử từng vị trí đặt dấu cộng (xem hướng dẫn) |
Toán lớp 4 trang 88 – Luyện tập
Xem thêm lời giải riêng: Toán lớp 4 trang 88 Luyện tập.
Bài 1: Tính nhẩm
Mẹo: bỏ bớt ba chữ số 0 ở cuối, tính với “nghìn” rồi thêm lại.
- 1 000 000 + 600 000 − 200 000 = 1 600 000 − 200 000 = 1 400 000
- 200 000 + 400 000 − 300 000 = 600 000 − 300 000 = 300 000
- 20 000 000 + (4 000 + 400 000) = 20 000 000 + 404 000 = 20 404 000
- 1 000 000 + (90 000 − 70 000) = 1 000 000 + 20 000 = 1 020 000
Biểu thức có ngoặc thì tính trong ngoặc trước; không có ngoặc thì tính từ trái sang phải.
Bài 2: Đúng (Đ), sai (S)
Đề cho sẵn các phép tính đã có kết quả, em tính lại rồi so sánh. Hai phép tính cần có kết quả đúng là:
- 298 391 220 + 200 000 = 298 591 220 (chỉ hàng trăm nghìn tăng thêm 2 đơn vị).
- 3 123 000 − 209 000 = 2 914 000 (3 123 − 209 = 2 914, thêm 000).
Kết quả nào trong đề khác hai số trên thì ghi S và sửa lại. Lỗi hay gặp: viết thẳng hàng sai, cộng 200 000 vào hàng nghìn thay vì hàng trăm nghìn.
Bài 3: Giải ô số tìm năm sinh nhà toán học Lê Văn Thiêm
Em tính giá trị từng biểu thức, mỗi kết quả là một chữ số của năm sinh, điền vào ô tương ứng theo thứ tự. Nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh năm 1918, nên em có thể đối chiếu: nếu ghép ra số khác thì kiểm tra lại thứ tự tính (nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước).
Bài 4: Mai và Mi tiết kiệm
Đây là bài toán tổng – hiệu: tổng 80 000 đồng, hiệu 10 000 đồng.

Bài giải
Hai lần số tiền của Mi: 80 000 − 10 000 = 70 000 (đồng)
Mi tiết kiệm: 70 000 : 2 = 35 000 (đồng)
Mai tiết kiệm: 80 000 − 35 000 = 45 000 (đồng)
Đáp số: Mai 45 000 đồng; Mi 35 000 đồng.
Vì sao trừ hiệu? Cắt phần dư 10 000 của Mai đi thì hai bạn có số tiền bằng nhau, tổng còn 70 000 đồng, chia đôi được số tiền của Mi. Xem thêm: lời giải bài 4 trang 88.
Toán lớp 4 trang 89 – Luyện tập
Xem thêm: Toán lớp 4 trang 89 Luyện tập.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- 83 738 + 12 533 = 96 271
- 137 736 + 902 138 = 1 039 874
- 96 271 − 83 738 = 12 533
- 1 039 874 − 902 138 = 137 736
Em có thấy điều thú vị không? Hai phép trừ chính là phép thử lại của hai phép cộng: lấy tổng trừ một số hạng thì ra số hạng kia. Nhờ vậy em tự kiểm tra bài mình vừa làm. Khi cộng, nhớ viết các chữ số cùng hàng thẳng cột và nhớ “nhớ” sang hàng bên cạnh.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
Quan sát để tìm cặp số cho kết quả tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- 73 833 + 3 992 − 3 833 = (73 833 − 3 833) + 3 992 = 70 000 + 3 992 = 73 992
- 85 600 + 2 500 − 5 600 = (85 600 − 5 600) + 2 500 = 80 000 + 2 500 = 82 500
- 30 254 + 10 698 + 1 746 = (30 254 + 1 746) + 10 698 = 32 000 + 10 698 = 42 698
Mẹo nhận ra cặp số: hai số có ba chữ số cuối giống nhau (73 833 và 3 833) hoặc ba chữ số cuối cộng lại thành 1 000 (254 + 746 = 1 000).
Bài 3: Quỹ nhân ái nhận tiền trong ba ngày
Cả ba ngày nhận được: 28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 = 156 000 000 (đồng).
Gợi ý nhẩm: 28 500 000 + 47 250 000 = 75 750 000; cộng thêm 80 250 000 thì 750 000 + 250 000 = 1 000 000 nên ra tròn 156 triệu. Xem thêm: lời giải bài 3 trang 89.
Bài 4: Lập đề toán dựa vào sơ đồ
Sơ đồ gồm hai đoạn thẳng, có tổng và hiệu, nên đề toán là dạng tổng – hiệu. Một đề phù hợp: “Hai bao gạo nặng tất cả 30 kg, bao thứ nhất nặng hơn bao thứ hai 8 kg. Hỏi mỗi bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?”
Hai lần bao thứ hai: 30 − 8 = 22 (kg) → bao thứ hai: 22 : 2 = 11 (kg) → bao thứ nhất: 30 − 11 = 19 (kg).
Đáp số: 19 kg và 11 kg.
Thử lại: 19 − 11 = 8 và 19 + 11 = 30, đúng cả hai điều kiện. Em có thể lập đề khác (số cây, số quyển vở…) miễn là cùng tổng và hiệu như sơ đồ.
Bài 5: Đố em – đổi chỗ thẻ số
Đổi số 178 265 thành 268 157 bằng các lần đổi chỗ hai thẻ. So sánh từng vị trí:
| Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số ban đầu | 1 | 7 | 8 | 2 | 6 | 5 |
| Số cần có | 2 | 6 | 8 | 1 | 5 | 7 |
Thẻ 8 đã đúng chỗ. Thẻ 1 và 2 cần đổi chỗ cho nhau (1 lượt). Ba thẻ 7, 6, 5 phải “xoay vòng” nên cần 2 lượt. Tổng cộng ít nhất 3 lượt:
- Đổi thẻ 1 và thẻ 2: 178 265 → 278 165.
- Đổi thẻ 7 và thẻ 6: 278 165 → 268 175.
- Đổi thẻ 7 và thẻ 5: 268 175 → 268 157.
Không thể làm trong 2 lượt vì mỗi lượt chỉ sửa đúng vị trí cho tối đa hai thẻ, mà có tới năm thẻ đang sai chỗ, trong đó ba thẻ xoay vòng nên không thể xong sau một lượt.
Toán lớp 4 trang 90 – Luyện tập
Xem thêm: Toán lớp 4 trang 90 Luyện tập.
Bài 1: Giá trị mỗi hoá đơn
Giá trị hoá đơn bằng tổng tiền các món ghi trên hoá đơn.
- Hoá đơn 1: 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 000 (đồng)
- Hoá đơn 2: 72 500 + 43 000 + 452 500 = 568 000 (đồng)
Ở hoá đơn 2, ghép 72 500 + 452 500 = 525 000 rồi cộng 43 000 cho nhanh.
Bài 2: Mai và Mi gấp hạc giấy
Tổng 154 con, Mai nhiều hơn Mi 12 con.
Hai lần số hạc của Mi: 154 − 12 = 142 (con)
Mi gấp: 142 : 2 = 71 (con)
Mai gấp: 154 − 71 = 83 (con)
Đáp số: Mai 83 con; Mi 71 con.
Kiểm tra: 83 − 71 = 12 và 83 + 71 = 154. Xem thêm: lời giải bài 2 trang 90.
Bài 3: Lễ hội trồng cây
Hai trường trồng 450 cây, trường Lê Lợi ít hơn Kim Đồng 28 cây. Ở đây số bé là của Lê Lợi nên dùng ngay công thức số bé:
Lê Lợi trồng: (450 − 28) : 2 = 422 : 2 = 211 (cây)
Kim Đồng trồng: 450 − 211 = 239 (cây)
Đáp số: Lê Lợi 211 cây; Kim Đồng 239 cây.
Kiểm tra: 239 − 211 = 28. Xem thêm: lời giải bài 3 trang 90.
Bài 4: Đố em – đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số
Cách làm: thử đặt dấu cộng vào từng khoảng giữa hai chữ số, tính tổng và so với kết quả đề cho. Với dãy chữ số ít, chỉ có vài cách thử nên làm rất nhanh.
Ví dụ tự đặt (không phải đề sách): đặt một dấu cộng vào dãy 2, 4, 8 để tổng bằng 32. Thử 2 + 48 = 50 (sai); thử 24 + 8 = 32 (đúng). Em áp dụng đúng cách này với số trong đề, xem gợi ý tại lời giải bài Đố em trang 90.
Ghi nhớ: bài toán tổng – hiệu
- Số bé = (tổng − hiệu) : 2
- Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 hoặc số bé + hiệu, hoặc tổng − số bé
- Luôn thử lại: số lớn − số bé = hiệu và số lớn + số bé = tổng.
Lỗi sai thường gặp
- Lấy tổng chia 2 ngay mà quên trừ (hoặc cộng) hiệu trước.
- Nhầm “số bé” với “số lớn” khi đề hỏi: trường nào ít hơn thì tính số bé trước.
- Viết lời giải thiếu đơn vị (đồng, kg, cây, con) hoặc thiếu đáp số.
- Ghép nhóm thuận tiện nhưng quên dấu: a + b − c được viết lại thành (a − c) + b thì mới đúng.
Bài luyện tập thêm (có đáp án)
- Tính nhẩm: 3 000 000 + 500 000 − 200 000.
Đáp án: 3 500 000 − 200 000 = 3 300 000. - Tính thuận tiện: 46 725 + 8 960 − 6 725.
Đáp án: (46 725 − 6 725) + 8 960 = 40 000 + 8 960 = 48 960. - Hai thùng dầu chứa 96 lít, thùng to chứa nhiều hơn thùng nhỏ 14 lít. Mỗi thùng chứa bao nhiêu lít?
Đáp án: thùng nhỏ (96 − 14) : 2 = 41 lít; thùng to 96 − 41 = 55 lít. - Một quỹ khuyến học ba tuần nhận 12 400 000 đồng, 35 600 000 đồng và 22 000 000 đồng. Cả ba tuần nhận bao nhiêu tiền?
Đáp án: 12 400 000 + 35 600 000 + 22 000 000 = 70 000 000 đồng.
Tham khảo thêm
- Vở bài tập Toán 4 Bài 26: Luyện tập chung
- Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bài 27: Hai đường thẳng vuông góc
- Giải SGK Toán lớp 4 – Kết nối tri thức
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK Toán lớp 4 trang 26, 27: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (Cánh Diều); Giải SGK Toán lớp 4 Cánh diều Tập 1, Tập 2: đủ 96 bài có lời giải; Giải Toán lớp 4 trang 77, 78 Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số (KNTT).
Câu hỏi thường gặp
Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu là gì?
Số bé = (tổng − hiệu) : 2; số lớn = tổng − số bé (hoặc số bé + hiệu). Ví dụ tổng 80 000, hiệu 10 000 thì số bé là 35 000, số lớn là 45 000.
Làm sao tính thuận tiện nhanh các phép cộng, trừ nhiều chữ số?
Tìm hai số có thể ghép để được số tròn nghìn hoặc tròn chục nghìn, ví dụ 30 254 + 1 746 = 32 000, rồi cộng hoặc trừ số còn lại. Nhớ giữ đúng dấu của từng số khi đổi chỗ.
Bài 5 trang 89 cần ít nhất mấy lượt đổi chỗ thẻ số?
Cần ít nhất 3 lượt: đổi chỗ thẻ 1 và 2, rồi đổi thẻ 7 với 6, cuối cùng đổi thẻ 7 với 5 để được 268 157.
Làm sao kiểm tra nhanh kết quả bài toán tổng – hiệu?
Lấy số lớn trừ số bé phải bằng hiệu và số lớn cộng số bé phải bằng tổng. Cả hai đều đúng thì đáp số đúng.