50 bài tập ôn tập bảng đơn vị đo diện tích có đáp án – Toán 5

Trả lời nhanh

Bảng đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé gồm: km2, hm2 (ha), dam2, m2, dm2, cm2, mm2. Hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 100 lần, nên mỗi đơn vị ứng với hai chữ số. Đổi từ lớn sang bé thì nhân 100 qua mỗi bậc, từ bé sang lớn thì chia 100. Cần nhớ thêm: 1 ha = 10 000 m2, 1 km2 = 100 ha.

Kiến thức cần nhớ

Sơ đồ bảng đơn vị đo diện tích lớp 5 từ km² đến mm², mỗi bậc gấp 100 lần
Hình 1. Bảng đơn vị đo diện tích: sang phải nhân 100, sang trái chia 100.
Lớn hơn mét vuông Mét vuông Bé hơn mét vuông
1 km2 = 100 hm2
1 hm2 = 100 dam2
1 dam2 = 100 m2
1 m2 = 100 dm2 1 dm2 = 100 cm2
1 cm2 = 100 mm2
1 mm2 = 1/100 cm2
  • Héc-ta: 1 ha = 1 hm2 = 10 000 m2; 1 km2 = 100 ha = 1 000 000 m2. Héc-ta thường dùng đo ruộng, rừng, khu đất.
  • Mẹo “mỗi ô hai chữ số”: khi đổi, hãy viết số vào bảng, mỗi đơn vị chiếm đúng 2 chữ số; thiếu thì thêm chữ số 0 vào bên trái. Ví dụ 3 m2 5 dm2: phần dm2 phải viết “05”, nên 3 m2 5 dm2 = 305 dm2.
  • Đừng nhầm với độ dài: độ dài hơn kém 10 lần, diện tích hơn kém 100 lần (vì 10 × 10 = 100).

Phần 1. Trắc nghiệm (Bài 1–10)

Bài 1. 5 m2 = … dm2. A. 50   B. 500   C. 5 000   D. 50 000
Đáp án B. Từ m2 xuống dm2 là một bậc nên nhân 100. Phương án A là lỗi nhân 10 như độ dài.

Bài 2. 3 km2 = … ha. A. 30   B. 300   C. 3 000   D. 30 000
Đáp án B. 1 km2 = 100 ha nên 3 km2 = 300 ha.

Bài 3. 7 ha = … m2. A. 700   B. 7 000   C. 70 000   D. 700 000
Đáp án C. 1 ha = 10 000 m2, nhân 7 được 70 000 m2.

Bài 4. 4 m2 8 dm2 = … dm2. A. 48   B. 408   C. 480   D. 4 008
Đáp án B. 4 m2 = 400 dm2, cộng 8 dm2 được 408. Chọn A là quên đổi; chọn C là đặt sai vị trí chữ số 8.

Bài 5. 25 000 cm2 = … m2. A. 0,25   B. 2,5   C. 25   D. 250
Đáp án B. 1 m2 = 10 000 cm2; 25 000 : 10 000 = 2,5.

Bài 6. Đơn vị nào lớn nhất? A. 1 dam2   B. 1 ha   C. 1 km2   D. 1 hm2
Đáp án C. 1 km2 = 100 ha; còn B và D bằng nhau (1 ha = 1 hm2).

Bài 7. Dấu thích hợp: 9 dm2 5 cm2 … 950 cm2. A. >   B. <   C. =
Đáp án B. 9 dm2 5 cm2 = 905 cm2 < 950 cm2.

Bài 8. Thửa ruộng hình chữ nhật dài 80 m, rộng 50 m có diện tích là: A. 4 ha   B. 0,4 ha   C. 40 ha   D. 0,04 ha
Đáp án B. 80 × 50 = 4 000 m2 = 0,4 ha (vì 10 000 m2 mới bằng 1 ha).

Bài 9. 1 mm2 = … cm2. A. 1/10   B. 1/100   C. 1/1000   D. 100
Đáp án B. Bé lên lớn một bậc thì chia 100.

Bài 10. 6 dam2 7 m2 = … m2. A. 67   B. 607   C. 670   D. 6 007
Đáp án B. 6 dam2 = 600 m2; 600 + 7 = 607.

Phần 2. Đổi đơn vị đo (Bài 11–28)

Bài 11. a) 8 m2 = … dm2; b) 15 dm2 = … cm2; c) 6 cm2 = … mm2.
Đáp án: a) 800; b) 1 500; c) 600.

Bài 12. a) 4 km2 = … m2; b) 12 ha = … m2; c) 9 hm2 = … dam2.
Đáp án: a) 4 000 000 (qua 3 bậc, nhân 100 × 100 × 100); b) 120 000; c) 900.

Bài 13. a) 3 500 dm2 = … m2; b) 72 000 cm2 = … dm2; c) 900 mm2 = … cm2.
Đáp án: a) 35; b) 720; c) 9.

Bài 14. a) 50 000 m2 = … ha; b) 2 000 000 m2 = … km2; c) 800 ha = … km2.
Đáp án: a) 5; b) 2; c) 8.

Bài 15. Viết thành số đo có một tên đơn vị: a) 7 m2 25 dm2 = … dm2; b) 3 dm2 6 cm2 = … cm2; c) 12 km2 40 ha = … ha.
Đáp án: a) 725; b) 306; c) 1 240.

Bài 16. a) 2 ha 350 m2 = … m2; b) 5 cm2 9 mm2 = … mm2; c) 1 km2 5 hm2 = … hm2.
Đáp án: a) 20 350 (ha cách m2 hai bậc, phần m2 chiếm 4 chữ số “0350”); b) 509; c) 105.

Bài 17. Viết thành số đo có hai tên đơn vị: a) 1 245 dm2; b) 3 008 cm2; c) 75 060 m2 (đổi ra ha và m2).
Đáp án: a) 12 m2 45 dm2; b) 30 dm2 8 cm2; c) 7 ha 5 060 m2.

Bài 18. Viết dưới dạng phân số: a) 1 dm2 = … m2; b) 35 m2 = … ha; c) 7 cm2 = … dm2.
Đáp án: a) 1/100; b) 35/10000; c) 7/100.

Bài 19. Viết dưới dạng số thập phân: a) 4 m2 5 dm2 = … m2; b) 650 m2 = … ha; c) 3 km2 20 ha = … km2.
Đáp án: a) 4,05; b) 0,065; c) 3,2.

Bài 20. a) 1/2 ha = … m2; b) 3/4 km2 = … ha; c) 1/5 m2 = … dm2.
Đáp án: a) 5 000; b) 75; c) 20.

Bài 21. a) 0,8 km2 = … ha; b) 2,5 ha = … m2; c) 0,07 m2 = … dm2.
Đáp án: a) 80; b) 25 000; c) 7.

Bài 22. a) 6 m2 = … cm2; b) 45 000 000 mm2 = … m2.
Đáp án: a) 60 000; b) 45 (1 m2 = 1 000 000 mm2).

Bài 23. Điền đơn vị thích hợp: a) 300 … = 3 m2; b) 5 … = 50 000 m2; c) 2 … = 200 ha.
Đáp án: a) dm2; b) ha; c) km2.

Bài 24. Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) 1 m2 1 dm2 = 11 dm2; b) 10 000 cm2 = 1 m2; c) 1 ha = 1 000 m2.
Đáp án: a) S (đúng là 101 dm2); b) Đ; c) S (đúng là 10 000 m2).

Bài 25. Chọn đơn vị phù hợp để đo: diện tích một con tem, mặt bàn học, một xã, một cánh đồng lúa.
Đáp án: con tem – cm2; mặt bàn – dm2 hoặc m2; một xã – km2; cánh đồng – ha.

Bài 26. 9 m2 3 cm2 = … cm2.
Đáp án: 90 003 cm2 (9 m2 = 90 000 cm2; phần dm2 trống phải ghi “00”).

Bài 27. 40 500 dm2 = … m2 … dm2.
Đáp án: 405 m2 0 dm2, tức 405 m2.

Bài 28. 3 km2 = … ha = … m2.
Đáp án: 300 ha = 3 000 000 m2.

Phần 3. So sánh và tính (Bài 29–38)

Bài 29. 5 m2 8 dm2 … 508 dm2. Đáp án: “=”.

Bài 30. 3 ha … 29 000 m2. Đáp án: “>” vì 3 ha = 30 000 m2.

Bài 31. 7 dm2 9 cm2 … 790 cm2. Đáp án: “<” vì vế trái là 709 cm2.

Bài 32. 2 km2 … 199 ha. Đáp án: “>” vì 2 km2 = 200 ha.

Bài 33. 61 km2 … 610 000 m2. Đáp án: “>” vì 61 km2 = 61 000 000 m2. Đây là bẫy quen thuộc: nhiều bạn chỉ nhân 10 000.

Bài 34. Sắp xếp từ bé đến lớn: 2 m2 5 dm2; 250 dm2; 20 400 cm2; 2,1 m2.
Đáp án: Đổi hết ra dm2: 205; 250; 204; 210. Thứ tự: 20 400 cm2 < 2 m2 5 dm2 < 2,1 m2 < 250 dm2.

Bài 35. 3 m2 45 dm2 + 2 m2 70 dm2 = ?
Đáp án: 5 m2 115 dm2 = 6 m2 15 dm2 (đủ 100 dm2 thì đổi thành 1 m2).

Bài 36. 8 ha − 3 ha 2 500 m2 = ?
Đáp án: 80 000 − 32 500 = 47 500 m2 = 4 ha 7 500 m2.

Bài 37. a) 15 dm2 × 4; b) 4 m2 20 dm2 : 6.
Đáp án: a) 60 dm2; b) 420 dm2 : 6 = 70 dm2.

Bài 38. 12 cm2 50 mm2 × 3 = ?
Đáp án: 36 cm2 150 mm2 = 37 cm2 50 mm2.

Phần 4. Giải toán có lời văn (Bài 39–50)

Bài 39. Một khu rừng hình chữ nhật dài 9 km, rộng 3 500 m. Tính diện tích khu rừng theo ki-lô-mét vuông.
Lời giải: 3 500 m = 3,5 km. Diện tích: 9 × 3,5 = 31,5 (km2). Đáp số: 31,5 km2.

Bài 40. Thửa ruộng hình chữ nhật dài 250 m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Cứ 100 m2 thu được 60 kg thóc. Tính diện tích theo héc-ta và số thóc thu được.
Lời giải: Chiều rộng: 250 × 3 : 5 = 150 (m). Diện tích: 250 × 150 = 37 500 (m2) = 3,75 ha. Số thóc: 37 500 : 100 × 60 = 22 500 (kg) = 22,5 tấn.

Bài 41. Nền phòng hình chữ nhật 6 m × 4 m được lát bằng gạch vuông cạnh 40 cm. Cần bao nhiêu viên (coi mạch vữa không đáng kể)?
Lời giải: Diện tích nền: 24 m2 = 240 000 cm2. Một viên: 40 × 40 = 1 600 (cm2). Số viên: 240 000 : 1 600 = 150 (viên).

Bài 42. Trên tấm bìa hình vuông cạnh 1 m, người ta dán 400 con tem hình chữ nhật kích thước 25 mm × 30 mm, không chồng lên nhau. Tính diện tích phần bìa còn trống theo cm2.
Lời giải: Tấm bìa: 1 m2 = 10 000 cm2. Một con tem: 2,5 × 3 = 7,5 (cm2). 400 con tem: 3 000 cm2. Phần trống: 10 000 − 3 000 = 7 000 (cm2).

Bài 43. Sân trường hình vuông có chu vi 160 m. Tính diện tích sân theo dam2.
Lời giải: Cạnh: 160 : 4 = 40 (m). Diện tích: 40 × 40 = 1 600 (m2) = 16 dam2.

Bài 44. Mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 2 ha, chiều rộng 125 m. Tính chu vi mảnh đất.
Lời giải: 2 ha = 20 000 m2. Chiều dài: 20 000 : 125 = 160 (m). Chu vi: (160 + 125) × 2 = 570 (m).

Bài 45. Trang trại rộng 5 ha; 3/5 diện tích trồng cây ăn quả, phần còn lại có 1/4 làm ao, còn lại trồng rau. Tính diện tích trồng rau theo m2.
Lời giải: Cây ăn quả: 3 ha. Còn lại: 2 ha = 20 000 m2. Ao: 5 000 m2. Rau: 20 000 − 5 000 = 15 000 (m2).

Bài 46. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, một mảnh vườn hình chữ nhật có kích thước 5 cm × 3 cm. Tính diện tích thật của mảnh vườn.
Lời giải: Chiều dài thật: 5 × 1 000 = 5 000 cm = 50 m; chiều rộng thật: 30 m. Diện tích: 50 × 30 = 1 500 (m2). Lưu ý: phải đổi độ dài thật trước rồi mới nhân.

Bài 47. Căn phòng 5 m × 4 m được trải thảm hết 18 m2. Phần sàn không trải thảm rộng bao nhiêu dm2?
Lời giải: 5 × 4 − 18 = 2 (m2) = 200 dm2.

Bài 48. Hình chữ nhật có chu vi 54 dm, chiều dài hơn chiều rộng 5 dm. Tính diện tích theo m2.
Lời giải: Nửa chu vi 27 dm. Chiều dài: (27 + 5) : 2 = 16 (dm); chiều rộng: 11 dm. Diện tích: 16 × 11 = 176 (dm2) = 1,76 m2.

Bài 49. Một khu đất 1 km2 được chia thành các lô hình vuông cạnh 50 m. Có bao nhiêu lô?
Lời giải: 1 km2 = 1 000 000 m2. Một lô: 2 500 m2. Số lô: 1 000 000 : 2 500 = 400 (lô).

Bài 50. Bức tường dài 8 m, cao 3 m có một ô cửa 2 m × 1 m. Mỗi mét vuông tường cần 150 g sơn. Cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn?
Lời giải: Phần cần sơn: 8 × 3 − 2 × 1 = 22 (m2). Lượng sơn: 22 × 150 = 3 300 (g) = 3,3 kg.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhân/chia 10 thay vì 100: do nhầm với bảng đơn vị đo độ dài (Bài 1, Bài 33).
  • Quên chữ số 0 giữ chỗ: 3 dm2 6 cm2 viết thành 36 cm2 là sai, đúng phải là 306 cm2.
  • Tính diện tích khi hai cạnh khác đơn vị: phải đổi về cùng đơn vị độ dài rồi mới nhân (Bài 39, 42).
  • Nhầm ha với dam2: 1 ha bằng 1 hm2, không phải 1 dam2.

Mẹo đổi nhanh

  1. Đếm số bậc giữa hai đơn vị trên sơ đồ.
  2. Mỗi bậc thêm (hoặc bớt) hai chữ số 0, tức dời dấu phẩy hai hàng.
  3. Kiểm tra lại bằng cảm nhận: đổi sang đơn vị bé hơn thì con số phải lớn lên, và ngược lại.

Ôn thêm các bảng đơn vị khác: 50 bài tập bảng đơn vị đo độ dài và 50 bài tập bảng đơn vị đo khối lượng.

Câu hỏi thường gặp

Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?

Hơn kém nhau 100 lần. Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé liền sau, đơn vị bé bằng 1/100 đơn vị lớn liền trước.

1 ha bằng bao nhiêu mét vuông?

1 ha = 1 hm² = 10 000 m². Ngoài ra 1 km² = 100 ha.

Vì sao đổi đơn vị diện tích lại nhân 100 chứ không nhân 10?

Vì diện tích là tích của hai độ dài. Ví dụ 1 m = 10 dm nên 1 m² = 10 dm × 10 dm = 100 dm².

Làm sao đổi nhanh 3 dm² 6 cm² ra cm²?

Mỗi đơn vị chiếm 2 chữ số, nên phần cm² viết là 06. Ghép lại được 306 cm².