Trả lời nhanh
Bài 19 xoay quanh ba công thức: n = m/M, Vđktc = n × 22,4 (lít) và V20°C, 1 atm = n × 24 (lít). Đáp án nhanh trang 67: Bài 1 chọn a, c; Bài 2 chọn a, d; Bài 3 – Fe 0,5 mol, Cu 1 mol, Al 0,2 mol; Bài 5 – hỗn hợp khoảng 129,55 lít. Chi tiết từng bài ở dưới.
Công thức cần nhớ trước khi làm bài
Cả bài chỉ là “đi qua số mol”: muốn đổi từ khối lượng sang thể tích (hoặc ngược lại) thì luôn phải qua n ở giữa.
- Khối lượng ↔ lượng chất: n = m/M, suy ra m = n × M.
- Thể tích khí ↔ lượng chất (đktc: 0 °C, 1 atm): V = n × 22,4, suy ra n = V/22,4.
- Ở điều kiện thường (20 °C, 1 atm): 1 mol khí chiếm 24 lít, nên V = n × 24.
Mẹo nhớ: vẽ sơ đồ m — n — V với n ở giữa; muốn đi từ m sang V phải “chia M rồi nhân 22,4”.
Bài 1 trang 67: Hai chất khí khác nhau, thể tích bằng nhau
Đề: hai chất khí khác nhau, cùng nhiệt độ và áp suất, có thể tích bằng nhau thì kết luận nào đúng?
- a) Đúng. Cùng điều kiện thì 1 mol khí nào cũng chiếm thể tích như nhau, nên V bằng nhau ⇒ n bằng nhau.
- c) Đúng. 1 mol chứa 6.1023 phân tử, cùng số mol thì cùng số phân tử.
- b) Sai. m = n × M; n bằng nhau nhưng hai khí khác nhau nên M khác nhau, khối lượng khác nhau.
- d) Sai vì ta kết luận được như trên.
Đáp án: a và c.
Bài 2 trang 67: Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào gì?
Thể tích mol phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất: ở đktc là 22,4 lít, ở 20 °C và 1 atm là 24 lít. Nó không phụ thuộc bản chất hay khối lượng mol của khí (H2 nhẹ hay CO2 nặng đều chiếm 22,4 lít/mol ở đktc), vì các phân tử khí cách nhau rất xa so với kích thước của chúng.
Đáp án: a và d.
Bài 3 trang 67: Tính số mol, thể tích
a) Số mol:
- nFe = 28 : 56 = 0,5 mol
- nCu = 64 : 64 = 1 mol
- nAl = 5,4 : 27 = 0,2 mol
b) Thể tích khí ở đktc:
- VCO2 = 0,175 × 22,4 = 3,92 lít
- VH2 = 1,25 × 22,4 = 28 lít
- VN2 = 3 × 22,4 = 67,2 lít
c) Hỗn hợp khí:
- nCO2 = 0,44 : 44 = 0,01 mol
- nH2 = 0,04 : 2 = 0,02 mol
- nN2 = 0,56 : 28 = 0,02 mol
- nhh = 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05 mol ⇒ Vhh = 0,05 × 22,4 = 1,12 lít
Thể tích hỗn hợp khí chỉ phụ thuộc tổng số mol, không cần quan tâm khí nào với khí nào.
Bài 4 trang 67: Tính khối lượng
Dùng m = n × M. Chú ý phân biệt “mol nguyên tử” (dùng nguyên tử khối) và “mol phân tử” (dùng phân tử khối).
| Ý | Chất | Tính | Khối lượng |
|---|---|---|---|
| a | 0,5 mol nguyên tử N | 0,5 × 14 | 7 g |
| 0,1 mol nguyên tử Cl | 0,1 × 35,5 | 3,55 g | |
| 3 mol nguyên tử O | 3 × 16 | 48 g | |
| b | 0,5 mol N2 | 0,5 × 28 | 14 g |
| 0,1 mol Cl2 | 0,1 × 71 | 7,1 g | |
| 3 mol O2 | 3 × 32 | 96 g | |
| c | 0,10 mol Fe | 0,1 × 56 | 5,6 g |
| 2,15 mol Cu | 2,15 × 64 | 137,6 g | |
| 0,80 mol H2SO4 | 0,8 × 98 | 78,4 g | |
| 0,50 mol CuSO4 | 0,5 × 160 | 80 g |
Lưu ý: MH2SO4 = 2 + 32 + 64 = 98; MCuSO4 = 64 + 32 + 64 = 160.
Bài 5 trang 67: Trộn 100 g O2 và 100 g CO2 ở 20 °C, 1 atm
Ở điều kiện này 1 mol khí chiếm 24 lít (đề đã cho), nên không dùng 22,4.
- nO2 = 100 : 32 = 3,125 mol ⇒ VO2 = 3,125 × 24 = 75 lít.
- nCO2 = 100 : 44 = 25/11 mol ⇒ VCO2 = 25/11 × 24 = 600/11 ≈ 54,55 lít.
- Vhh = 75 + 54,55 ≈ 129,55 lít.
Không có phản ứng xảy ra nên thể tích hỗn hợp bằng tổng thể tích hai khí.
Bài 6 trang 67: So sánh thể tích các khí ở đktc
Bước 1 – tính số mol; bước 2 – nhân 22,4 để ra thể tích:
- 1 g H2: n = 1 : 2 = 0,5 mol ⇒ V = 11,2 lít
- 8 g O2: n = 8 : 32 = 0,25 mol ⇒ V = 5,6 lít
- 3,5 g N2: n = 3,5 : 28 = 0,125 mol ⇒ V = 2,8 lít
- 33 g CO2: n = 33 : 44 = 0,75 mol ⇒ V = 16,8 lít
Bước 3 – vẽ các hình chữ nhật có cạnh đáy bằng nhau, chiều cao tỉ lệ với thể tích. Ví dụ cứ 1 ô cao ứng với 2,8 lít thì chiều cao lần lượt là 4 ; 2 ; 1 ; 6 ô.

Bước 4 – so sánh: VCO2 > VH2 > VO2 > VN2. Khí nhẹ nhất (H2) không chiếm thể tích nhỏ nhất, vì cùng khối lượng thì khí có M nhỏ sẽ có nhiều mol hơn.
Lỗi sai thường gặp
- Dùng 22,4 cho bài ở 20 °C, 1 atm (phải dùng 24).
- Nhầm “nguyên tử” với “phân tử”: 1 mol N nặng 14 g nhưng 1 mol N2 nặng 28 g.
- Làm tròn quá sớm ở Bài 5; nên giữ phân số 25/11 đến bước cuối.
- Tính thể tích cho chất rắn, lỏng bằng 22,4 – công thức này chỉ dùng cho chất khí.
Bài luyện tập tự giải
- Tính số mol và thể tích (đktc) của 8,8 g CO2.
Đáp án: n = 8,8 : 44 = 0,2 mol; V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít. - 6,72 lít khí X (đktc) nặng 13,2 g. Tìm khối lượng mol của X.
Đáp án: n = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol; M = 13,2 : 0,3 = 44 g/mol. - Ở 20 °C, 1 atm, 48 lít khí SO2 nặng bao nhiêu gam?
Đáp án: n = 48 : 24 = 2 mol; m = 2 × 64 = 128 g.
Tài liệu cùng bài
- Lý thuyết chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
- Lý thuyết, bài tập về chuyển đổi khối lượng, thể tích và lượng chất
- 34 câu trắc nghiệm có đáp án
- Giải SBT Hóa học 8 Bài 19
Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng 22,4 lít, khi nào dùng 24 lít?
Dùng 22,4 lít/mol khi khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0 °C, 1 atm). Dùng 24 lít/mol khi khí ở điều kiện thường (20 °C, 1 atm). Đề thường ghi rõ điều kiện, hãy đọc kĩ trước khi tính.
Vì sao hai khí khác nhau cùng thể tích lại cùng số mol?
Cùng nhiệt độ và áp suất, 1 mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm một thể tích như nhau. Do đó thể tích bằng nhau thì số mol bằng nhau, và số phân tử cũng bằng nhau.
Công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất là gì?
n = m/M, trong đó n là số mol, m là khối lượng (gam), M là khối lượng mol (g/mol). Từ đó m = n × M và M = m/n.
Hóa học 8 bài 19 có những bài tập nào ở trang 67?
Có 6 bài: hai câu chọn kết luận đúng (Bài 1, 2), hai bài tính số mol, thể tích, khối lượng (Bài 3, 4), một bài tính thể tích hỗn hợp ở 20 °C (Bài 5) và một bài vẽ hình so sánh thể tích khí (Bài 6).