Các dạng bài toán tìm x lớp 5 có lời giải chi tiết

Trả lời nhanh

Muốn tìm x, em xác định x đang là thành phần nào của phép tính rồi áp dụng quy tắc tương ứng: số hạng = tổng − số hạng kia; số bị trừ = hiệu + số trừ; số trừ = số bị trừ − hiệu; thừa số = tích : thừa số kia; số bị chia = thương × số chia; số chia = số bị chia : thương. Luôn thử lại kết quả.

I. Quy tắc cần thuộc lòng

Phép tính x là gì? Cách tìm
Cộng Số hạng x = tổng − số hạng đã biết
Trừ Số bị trừ x = hiệu + số trừ
Trừ Số trừ x = số bị trừ − hiệu
Nhân Thừa số x = tích : thừa số đã biết
Chia Số bị chia x = thương × số chia
Chia Số chia x = số bị chia : thương

Em nên tập thói quen đọc tên các thành phần của phép tính trước khi đặt bút. Chỉ cần gọi đúng tên, em sẽ chọn đúng quy tắc.

II. Dạng 1: Tìm x cơ bản (một phép tính)

Ví dụ 1. Tìm x biết: a) x + 475 = 1200; b) x − 318 = 904; c) 2500 − x = 1760.

  • a) x là số hạng: x = 1200 − 475 = 725.
  • b) x là số bị trừ: x = 904 + 318 = 1222.
  • c) x là số trừ: x = 2500 − 1760 = 740.

Ví dụ 2. Tìm x biết: a) x × 14 = 462; b) x : 25 = 16; c) 1296 : x = 18.

  • a) x là thừa số: x = 462 : 14 = 33.
  • b) x là số bị chia: x = 16 × 25 = 400.
  • c) x là số chia: x = 1296 : 18 = 72.

Cách kiểm tra nhanh: thay x vào đề, ví dụ 33 × 14 = 462 là đúng.

III. Dạng 2: Vế trái có hai phép tính

Cách làm: coi cụm có chứa x là một “số chưa biết”, tìm nó trước, rồi tìm x ở bước sau.

Ví dụ. a) x − 17 + 40 = 90; b) 120 − x − 35 = 48; c) x × 6 : 4 = 30; d) x : 3 × 8 = 96.

  • a) x − 17 = 90 − 40 = 50, suy ra x = 50 + 17 = 67.
  • b) 120 − x = 48 + 35 = 83, suy ra x = 120 − 83 = 37.
  • c) x × 6 = 30 × 4 = 120, suy ra x = 120 : 6 = 20.
  • d) x : 3 = 96 : 8 = 12, suy ra x = 12 × 3 = 36.

IV. Dạng 3: Vế phải là một biểu thức

Phải tính vế phải thành một số trước, sau đó đưa về dạng 1.

Ví dụ. a) 35 + x = 96 : 4 + 20; b) x × 8 = 15 × 4 + 12.

  • a) Vế phải: 96 : 4 + 20 = 24 + 20 = 44. Vậy x = 44 − 35 = 9.
  • b) Vế phải: 15 × 4 + 12 = 60 + 12 = 72. Vậy x = 72 : 8 = 9.

V. Dạng 4: Biểu thức có dấu ngoặc

Quy tắc: biểu thức trong ngoặc là một “khối”. Em tìm giá trị của khối đó trước, rồi mới mở ngoặc để tìm x.

Ví dụ. a) (x + 18) × 5 = 150; b) 240 : (x − 6) = 8; c) 3 × (x − 4) + 7 = 40.

  • a) x + 18 = 150 : 5 = 30, suy ra x = 30 − 18 = 12.
  • b) x − 6 = 240 : 8 = 30, suy ra x = 30 + 6 = 36.
  • c) 3 × (x − 4) = 40 − 7 = 33; x − 4 = 33 : 3 = 11; suy ra x = 11 + 4 = 15.

VI. Dạng tìm x với số thập phân và phân số

Quy tắc giống hệt số tự nhiên, chỉ khác ở bước tính.

  • x × 2,5 = 17,5 thì x = 17,5 : 2,5 = 7.
  • x + 3,6 = 10,25 thì x = 10,25 − 3,6 = 6,65.
  • x : 3/4 = 2/3 thì x = 2/3 × 3/4 = 1/2.
  • 4/5 × x = 12/25 thì x = 12/25 : 4/5 = 12/25 × 5/4 = 3/5.

VII. Dạng 5: Tìm x nâng cao

1. Đặt thừa số chung. x × 3,4 + x × 6,6 = 50. Ta có x × (3,4 + 6,6) = 50, tức x × 10 = 50, vậy x = 5.

2. Cùng một số chia. 36 : x + 24 : x = 5. Gộp lại (36 + 24) : x = 5, tức 60 : x = 5, vậy x = 12.

3. Tổng dãy số theo quy luật. (x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + (x + 4) + (x + 5) = 65. Có 5 số x và tổng phần cộng thêm là 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15, nên x × 5 + 15 = 65, x × 5 = 50, vậy x = 10.

VIII. Mẹo và lỗi sai thường gặp

  • Nhầm quy tắc giữa số bị trừ và số trừ. Hãy đọc to tên thành phần của x trước khi giải.
  • Quên đổi dấu khi chuyển vế, ví dụ từ “x − 17 = 50” sang “x = 50 − 17” là sai, đúng phải là x = 50 + 17.
  • Làm thẳng với dấu ngoặc mà chưa tính khối trong ngoặc.
  • Không thử lại kết quả. Chỉ mất 10 giây nhưng tránh được nhiều lỗi tính toán.
  • Ở bài chia, nhớ rằng số chia không được bằng 0.

IX. Bài tập tự luyện có đáp án

  1. x + 38,7 = 100 Đáp án: x = 61,3.
  2. (x − 9) × 4 = 72 Đáp án: x − 9 = 18, vậy x = 27.
  3. 7,5 × x + 2,5 × x = 60 Đáp án: 10 × x = 60, vậy x = 6.
  4. 180 : (x + 3) = 15 Đáp án: x + 3 = 12, vậy x = 9.

Khi đã chắc dạng tìm x, em có thể luyện thêm các dạng toán nâng cao qua bài giải toán bằng sơ đồ Ven lớp 5 hoặc làm thử bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán.

Câu hỏi thường gặp

Muốn tìm x trong phép trừ thì làm thế nào?

Nếu x là số bị trừ thì lấy hiệu cộng số trừ. Nếu x là số trừ thì lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Khi có dấu ngoặc thì tìm x ra sao?

Em coi biểu thức trong ngoặc là một khối, tìm giá trị của khối trước bằng quy tắc phù hợp, sau đó mở ngoặc để tìm x.

Làm sao biết kết quả tìm x đúng hay sai?

Thay giá trị x vừa tìm vào đề bài rồi tính hai vế. Nếu hai vế bằng nhau thì kết quả đúng.

Tìm x với số thập phân có khác số tự nhiên không?

Quy tắc hoàn toàn giống nhau. Em chỉ cần chú ý đặt tính và đặt dấu phẩy đúng vị trí khi cộng, trừ, nhân, chia.