Giáo án PowerPoint Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Tuần 17

Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý Thầy/Cô Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Tuần 17 sách Chân trời sáng tạo theo mẫu Giáo án chuẩn của Bộ GD&ĐT. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp Giáo viên dễ dàng biên soạn giáo án Tiếng Việt 4. Chúng tôi rất mong sẽ được thầy/cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quý báu của mình.

Chỉ 500k mua trọn bộ Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân tri sáng to bản POWERPOINT trình bày đẹp mắt, thiết kế hiện đại (chỉ từ 30k cho 1 bài Giáo án lẻ bất kì):

B1: Gửi phí vào tài khoản0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official - nhấn vào đây

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu                 

Giáo án điện tử Tiếng Việt lớp 4 Tuần 17

Bài giảng điện tử Tiếng Việt lớp 4 Bài 7: Nếu chúng mình có phép lạ

Giáo án điện tử Nếu chúng mình có phép lạ

Giáo án điện tử Nếu chúng mình có phép lạ lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Nếu chúng mình có phép lạ lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Nếu chúng mình có phép lạ lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Nếu chúng mình có phép lạ lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Nếu chúng mình có phép lạ lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................

................................

................................

Giáo án điện tử Luyện từ và câu lớp: Luyện tập sử dụng từ ngữ

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập sử dụng từ ngữ (trang 136, 137) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập sử dụng từ ngữ (trang 136, 137) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập sử dụng từ ngữ (trang 136, 137) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập sử dụng từ ngữ (trang 136, 137) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập sử dụng từ ngữ (trang 136, 137) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................

................................

................................

Giáo án điện tử Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................................

................................................

................................................

Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Bài 7Nếu chúng mình có phép lạ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Trao đổi được với bạn: Nếu có phép lạ, em sẽ làm gì?; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỉ tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm được để thay đổi cuộc sống nếu có phép lạ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi về cuộc sống tương lai tươi đẹp.

- Tìm đọc được một bài văn viết về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài văn.

- Viết được một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

- Có ý thức phấn đấu để biến ước mơ thành hiện thực.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV, SBT Tiếng Việt 4.

- Bảng phụ ghi ba khổ thơ cuối.

- Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT từ câu.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- SHS, SBT, VBT Tiếng Việt 4.

- HS mang tới lớp bài văn phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

* Giới thiệu bài học

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi và trao đổi: Nếu có phép lạ, em sẽ làm gì? (chế tạo máy móc hiện đại, lai tạo nhiều giống cây, hoa mới,…).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc SHS tr.135 vàyêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc tên, phán đoán nội dung bài đọc.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Bài 7 – Nếu chúng mình có phép lạ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc một số câu thể hiện mong ước thay đổi nếu có phép lạ.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Cách tiến hành

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc trong sáng, vui tươi, hồn nhiên, thể hiện mong ước thiết tha, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện mong ước thay đổi thế giới.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc:

+ Từ khó: nảy mầm, chớp mắt.

+ Cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện mong ước thay đổi nếu có phép lạ:

Nếu/ chúng mình/ có phép lạ/

Bắt hạt giống/ nảy mầm nhanh/

Chớp mắt/ thành cây đầy quả/

Tha hồ hái/ chén/ ngọt lành.//

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, luyện đọc theo 2 đoạn:

+ Đoạn 1: hai khổ thơ đầu.

+ Đoạn 2: còn lại.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt đọc các đoạn. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó.

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ Chén: ăn, thưởng thức.

+ Đúc: chế tạo bằng cách đổ chất nóng chảy hoặc vật liệu lỏng vào khuôn, rồi để cho rắn cứng lại.

+ Bom: vũ khí thường do máy bay thả xuống, vỏ bằng kim loại, bên trong có chứa thuốc nổ, có sức sát thương và phá hoại mạnh.

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc một lượt.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và trả lời lần lượt các câu hỏi 1 – 4 SHS tr.136.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 1: Hai khổ thơ đầu nói lên những ước mong gì của bạn nhỏ?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Những mong ước của bạn nhỏ trong hai khổ thơ đầu:

Hạt giống nảy mầm nhanh, thành cây đầy quả trong chớp mắt, quả có vị ngọt, các bạn tha hồ hái.

Các bạn thành người lớn ngay sau giấc ngủ để làm được nhiều việc có ích.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 1: Điều ước của các bạn nhỏ về thiên nhiên và về những điều có thể làm được để cuộc sống tốt đẹp hơn.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 2: Theo em, vì sao các bạn nhỏ ước “Mãi mãi không còn mùa đông”?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Các bạn nhỏ ước “Mãi mãi không còn mùa đông” để cuộc sống luôn ấm áp, tươi vui không còn giá rét, u buồn.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 3: Điều ước của các bạn nhỏ ở khổ thơ thứ tư nói lên điều gì?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Điều ước của các bạn nhỏ ở khổ thơ thứ tư nói lên ước muốn hòa bình, thế giới không có chiến tranh, chỉ có hạnh phúc và những điều ngọt ngào tốt đẹp.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 2: Điều ước của các bạn nhỏ về cuộc sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 4: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu thơ “Nếu chúng mình có phép lạ” được lặp lại nhiều lần trong bài. Việc lặp lại ấy thể hiện mong muốn thiết tha được có phép lạ để thay đổi thế giới của các bạn nhỏ.

+ GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Nội dung bài đọc: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm được để thay đổi cuộc sống nếu có phép lạ.

+ Ý nghĩa bài đọc: Mơ ước của thiếu nhi về cuộc sống tương lai tươi đẹp.

- HS hoạt động nhóm đôi.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS lần lượt đọc các đoạn. Các HS khác đọc thầm theo.

- HS đọc bài. Các HS khác đọc thầm theo.

- HS lắng nghe.

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.

- HS đọc thầm.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS đọc câu hỏi 1.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 2.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 3.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 4.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

................................

................................

................................

Giáo án (Luyện từ và câu) Luyện tập sử dụng từ ngữ (trang 136, 137)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.

2. Năng lực

a. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù.

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho cả lớp cùng hát một bài sôi động tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào tiết học.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 3 – Luyện tập sử dụng từ ngữ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ đã cho

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn được từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ đã cho.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HSxác định yêu cầu của BT1: Tìm từ phù hợp để thay thế từ in đậm giúp câu sinh động hơn và đọc các câu văn.

- GV cho HS làm bài trong nhóm đôi.

GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. Trong quá trình chữa bài cho HS, GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ đã thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng từ ngữ để biểu đạt.

a. bao la, mênh mông

b. xanh ngắt, xanh thẳm

c. trắng trẻo, trắng ngần

d. nho nhỏ, nhỏ nhắn

Hoạt động 2: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ nhận diện được các lỗi dùng từ để tránh mắc phải.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2: Phát hiện từ dùng sai và chữa lại cho đúng và đọc các câu văn.

- GV cho HS làm bài trong nhóm nhỏ.

GV mời đại diện 1 – 2 nhómHS chia sẻ kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

a. rung chuyển à rung rinh.

b. đỏ chót à đỏ nặng/ đỏ đậm.

Hoạt động 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:

- Đặt được câu với các từ cho trước.

- Phân biệt được nghĩa của từ đã cho.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của BT3:

Đặt câu với mỗi từ: trong veo, trong sáng, trong trẻo.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.

GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chữa bài. GV hỏi thêm HS lí do chọn nội dung để đặt câu có từ ngữ đã cho, giúp HS nâng cao năng lực phân biệt nghĩa từ, sử dụng từ ngữ hay, phù hợp.

Gợi ý:

+ Nước biển trong veo, có thể thấy rõ những chú cá đang tung tăng bơi lội.

+ Đôi mắt của cô bé to tròn, trong sáng, luôn nhìn thẳng người đang trò chuyện.

+ Giọng hát trong trẻo của họa mi dường như đã đánh thức những mầm cây nhỏ kia, khiến chúng vươn mình lên khỏi mặt đất ẩm ướt.

Hoạt động 4: Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ đã cho

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn được từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ đã cho.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4 và đọc các câu văn.

- GV cho HS thảo luận, làm bài, chữa bài trong nhóm đôi.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả trước lớp, GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng từ ngữ để biểu đạt. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.

a. rải/ rót, b. khoe sắc, c. hòa giọng/ cất tiếng.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Hoàn thiện các bài tập còn thiếu trong SHS.

+ Đọc trước Tiết 4: Viết SHS tr.137-138.

- Cả lớp cùng hát một bài.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu BT1.

- HS hoạt động nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS làm việc theo nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT3.

- HS làm bài.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT4.

- HS làm việc nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

................................

................................

................................

Giáo án Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS sẽ:

- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi: Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện thường gồm những gì?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 4 – Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các gợi ý.

- GV cho HS viết đoạn văn vào VBT dựa vào kết quả tìm ý ở trang 134 (Tiếng Việt 4, tập một).

Hoạt động 2: Rà soát, chữa lỗi trong bài viết

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn thiện bài viết của mình.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các gợi ý.

- GV yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, viết lại đoạn văn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có).

Hoạt động 4: Chia sẻ đoạn văn trong nhóm

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chia sẻ đoạn văn trong nhóm để chỉnh sửa, hoàn thiện, rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc các gợi ý.

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm đôi:

+ HS đổi bài cho bạn.

+ HS đọc, nhận xét bài của bạn và ngược lại.

+ HS chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm vững kiến thức về nội dung bài học.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

- GV hướng dẫn HS viết một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn vào giấy và dán vào Khu vườn mơ ước.

- GV cho HS tham quan Khu vườn mơ ước, đọc nội dung các bạn viết và bình chọn nội dung viết bằng từ ngữ hoặc khuôn mặt cảm xúc.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động, tổng kết bài học.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Tìm đọc thêm một số bài thơ, câu chuyện về chủ đề ước mơ.

+ Chuẩn bị bài đọc Những giai điệu gió SHS tr.139.

- HS làm việc nhóm.

- HS trả lời câu hỏi:

Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện thường có:

+ Câu mở đầu: Giới thiệu câu chuyện em thích hoặc ấn tượng đặc biệt về câu chuyện.

+ Các câu tiếp theo:

Nêu những lí do cụ thể khiến em thích câu chuyện (nội dung, lời kể,…).

Nêu suy nghĩ hoặc mong muốn sau khi đọc câu chuyện.

- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu BT1.

- HS thực hiện yêu cầu.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS xác định yêu cầu BT3.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

Bài giảng điện tử Tiếng Việt lớp 4 Bài 8: Những giai điệu gió

Giáo án điện tử Những giai điệu gió

Giáo án điện tử Những giai điệu gió lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Những giai điệu gió lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Những giai điệu gió lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Những giai điệu gió lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Những giai điệu gió lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................

................................

................................

Giáo án điện tử Luyện từ và câu lớp: Mở rộng vốn từ Ước mơ

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Mở rộng vốn từ Ước mơ | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Mở rộng vốn từ Ước mơ | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Mở rộng vốn từ Ước mơ | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Mở rộng vốn từ Ước mơ | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Mở rộng vốn từ Ước mơ | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................

................................

................................

Giáo án điện tử Viết: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình cảm gia đình hoặc tình bạn

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình cảm gia đình hoặc tình bạn lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình cảm gia đình hoặc tình bạn lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình cảm gia đình hoặc tình bạn lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình cảm gia đình hoặc tình bạn lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình cảm gia đình hoặc tình bạn lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................................

................................................

................................................

Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Bài 8Những giai điệu gió

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Chia sẻ được với bạn về âm thanh của một loại nhạc cụ mà em thích; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tình yêu của bạn nhỏ với những chiếc chuông gió. Từ đó, hiểu được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió là giai điệu của hi vọng và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.

- Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu nghe được từ những chiếc chuông gió.

2. Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

- Có ý thức phấn đấu để biến ước mơ thành hiện thực.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV, SBT Tiếng Việt 4.

- Hình ảnh hoặc một vài chiếc chuông gió (nếu có).

- Bảng phụ ghi đoạn từ “Năm mười tuổi” đến hết.

- Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT từ câu.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- SHS, SBT, VBT Tiếng Việt 4.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

* Giới thiệu bài học

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ về âm thanh của một loại nhạc cụ mà em thích (VD: sáo trúc – réo rắt, vui tươi; đàn tranh – trong và sáng; đàn bầu – sâu lắng, ngọt ngào; trống – giòn giã,…).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc SHS tr.139 và yêu cầu HS đọc tên, phán đoán nội dung bài học.

Giáo án Những giai điệu gió lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Bài 8 – Những giai điệu gió.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Cách tiến hành

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng kể trong sáng, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động và đặc điểm của sự vật.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc:

+ Từ khó: ngời, ngộ nghĩnh, yểu điệu, ngân rung.

+ Cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

Tôi/ ngẩn ngơ trước vẻ yểu điệu/ của những quả chuông nhỏ xinh/ đung đưa trên những sợi dây cước mảnh mai.// Nó có gì đó thật trong sáng/ và cũng rất mộng mơ.//

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (3 HS/nhóm), luyện đọc theo 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến “trong vắt, mỏng tang”.

+ Đoạn 2: tiếp theo đến “qua những chiếc chuông”.

+ Đoạn 3: đoạn còn lại.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt đọc các đoạn. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. Các HS khác lăng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó.

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ Giai điệu: chuỗi âm thanh thường được lặp lại dưới nhiều dạng khác nhau.

+ Chuông gió: vật dụng thường dùng để trang trí, có âm thanh trong trẻo phát ra nhờ tác động của gió.

+ Ngời: sáng bừng lên, đẹp nổi bật hẳn lên.

+ Yểu điệu: dáng mềm mại, thướt tha.

+ Ngân rung: âm thanh kéo dài và vang xa của một vật chuyển động qua lại nhanh và liên tiếp, không theo một hướng nhất định.

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc một lượt.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và trả lời lần lượt các câu hỏi 1 – 5 SHS tr.140.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 1: Chiếc chuông gió bố tặng bạn nhỏ năm lên bảy tuổi được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?

Giáo án Những giai điệu gió lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Chiếc chuông gió bố tặng bạn nhỏ năm lên bảy tuổi được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh: Những quả chuông sứ ngời lên lớp men bóng, hoa văn ngộ nghĩnh, vui tươi, tiếng chuông lanh canh, trong trẻo, quả chuông yểu điệu, nhỏ xinh, dây cưới mảnh mai, trong sáng và rất mộng mơ.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 2: Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ được tặng có gì đẹp?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ được tặng làm bằng thủy tinh trang trí hình cỏ hoa có năm cánh lá xinh đẹp, những dây chỉ nhỏ treo thanh đồng lòng bào quả chuông, âm thanh trong vắt, mỏng tang.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của hai chiếc chuông gió đầu tiên mà bạn nhỏ được tặng.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 3: Vì sao bạn nhỏ yêu những chiếc chuông gió?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Bạn nhỏ yêu những chiếc chuông gió vì chúng đẹp, âm thanh hay và chứa đựng tình cảm của người gửi cho mình.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 2: Tình cảm của bạn nhỏ dành cho những chiếc chuông gió.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 4: Bạn nhỏ mong ước điều gì khi ngắm những chiếc chuông rung trong gió?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Khi ngắm nhìn những chiếc chuông gió, bạn nhỏ mong ước mỗi chiếc chuông sẽ ngân rung những âm thanh và giai điệu của gió, của ước mơ, của hi vọng và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 3: Mong ước của bạn nhỏ khi ngắm nhìn và lắng nghe giai điệu từ những chiếc chuông gió.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 5: Theo em, vì sao bài đọc có tên là “Những giai điệu gió”?

+ GV hướng dẫn HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.

(VD: Bài đọc có tên là “Những giai điệu gió” vì những chiếc chuông tạo ra âm thanh nhờ sự tác động của gió, là những giai điệu do gió tạo nên.)

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của bài đọc.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Nội dung bài đọc: Tình yêu của bạn nhỏ với những chiếc chuông gió.

+ Ý nghĩa bài đọc: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió là giai điệu của hi vọng và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS trả lời.

- HS thực hiện.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS lần lượt đọc các đoạn. Các HS khác đọc thầm theo.

- HS đọc bài. Các HS khác đọc thầm theo.

- HS lắng nghe.

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.

- HS đọc thầm.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS đọc câu hỏi 1.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 2.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 3.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 4.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 5.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

................................

................................

................................

Giáo án (Luyện từ và câu) Mở rộng vốn từ Ước mơ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- MRVT theo chủ đề ước mơ.

2. Năng lực

a. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù.

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho cả lớp cùng hát một bài sôi động tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào tiết học.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 2 – Mở rộng vốn từ “Ước mơ”.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải nghĩa được các từ đã cho.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1:

Tìm lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A.

- GV cho HS làm bài trong nhóm nhỏ.

GV mời đại diện 1 – 2 nhómbáo cáo kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chữa bài.

+ Mơ màng – thấy phảng phất không rõ ràng trong trạng thái mơ ngủ.

+ Mơ mộng – say mê theo đuổi những hình ảnh tốt đẹp, nhưng xa vời, thiếu thực tế.

+ Mơ tưởng – mong mỏi, ước mơ điều chỉ có thể có trong tưởng tượng.

+ Mơ ước – mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai.

Hoạt động 2: Chọn từ ngữ phù hợp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn được từ ngữ phù hợp để thay thế.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2:

Thay mỗi bông hoa trong các câu, đoạn đã cho bằng một từ ngữ phù hợp ở BT1.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.

GV mời đại diện 1 – 2 HSbáo cáo kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.

Hoạt động 3: Tìm từ ngữ ghép được với từ “ước mơ”

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm được từ ngữ thích hợp để ghép với từ “ước mơ”.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của BT3: Tìm 2 – 3 từ có thể ghép được với từ ước mơvà đọc mẫu.

- GV cho HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.

GV mời đại diện 1 – 2 HSbáo cáo kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.

VD: ước mơ viển vông, ước mơ cao cả, ước mơ xa vời, ước mơ ngọt ngào,…

Hoạt động 4: Đặt câu với từ ngữ tìm được

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đặt được câu với các từ ngữ tìm được.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4: Đặt 2 – 3 câu với từ ngữ tìm được ở BT3.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.

GV mời đại diện 1 – 2 HSbáo cáo kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.

Gợi ý:

+ Chúc bạn đón tuổi mới với nhiều ước mơ đẹp.

+ Cậu ấy thường có những ước mơ xa vời.

Hoạt động 5: Nêu tình huống phù hợp với thành ngữ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tình huống phù hợp với thành ngữ đã cho.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT5:

Nêu một tình huống phù hợp với câu thành ngữ: Cầu được ước thấy.

- GV cho HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm.

GV mời đại diện 1 – 2 HSbáo cáo kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.

Gợi ý: Cầu được ước thấy:

Em mong được nuôi một chú chó à Người thân tặng em một chú chó nhỏ nhân dịp sinh nhật.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Tìm thêm một số thành ngữ, tục ngữ có chủ đề ước mơ.

+ Đọc trước Tiết 3: Viết SHS tr.141.

- Cả lớp cùng hát một bài.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu BT1.

- HS làm bài theo nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS làm bài cá nhân.

- HS báo cáo kết quả.

Mơ màng, ước mơ, mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT3.

- HS làm việc nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT4.

- HS làm bài cá nhân.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT5.

- HS làm bài nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

................................

................................

................................

Giáo án Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình cảm gia đình hoặc tình bạn

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS sẽ: Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:

Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện thường gồm những gì?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 3 – Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các gợi ý.

- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT dựa vào các gợi ý.

Hoạt động 2: Rà soát, chữa lỗi trong bài viết

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc lại, rà soát và chữa các lỗi trong đoạn văn đã viết.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các gợi ý.

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu BT2 vào VBT.

Hoạt động 3: Chia sẻ đoạn văn trong nhóm

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chia sẻ đoạn văn trong nhóm để chỉnh sửa, hoàn thiện, rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc các gợi ý.

- GV yêu cầu HS tự đọc và rà soát bài viết của mình, trao đổi theo nhóm đôi về những vấn đề cần sửa chữa (nếu có).

- GV yêu cầu HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết vào VBT (nếu có).

Hoạt động 4: Trưng bày và bình chọn đoạn văn em thích

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn ra được đoạn hay để học hỏi và rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4 và đọc các gợi ý.

- GV hướng dẫn HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng tranh trong nhóm.

- GV cho HS bình chọn đoạn văn em thích và giải thích lí do.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm vững kiến thức về nội dung bài học.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS xác định các yêu cầu của hoạt động:

Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu em nghe được từ những chiếc chuông gió.

- GV cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc nghe âm thanh của một vài chiếc chuông gió.

- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi những cảm nhận về giai điệu nghe được hoặc tưởng tượng được từ những chiếc chuông gió.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, tổng kết bài học và chủ điểm.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Hoàn chỉnh đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện.

+ Tìm đọc thêm một số câu chuyện có chủ đề ước mơ.

- HS thảo luận nhóm.

- HS trả lời câu hỏi.

Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện thường có:

+ Câu mở đầu: Giới thiệu câu chuyện em thích hoặc ấn tượng đặc biệt về câu chuyện.

+ Các câu tiếp theo:

Nêu những lí do cụ thể khiến em thích câu chuyện (nội dung, lời kể,…).

Nêu suy nghĩ hoặc mong muốn sau khi đọc câu chuyện.

- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu BT1.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS thực hiện.

- HS xác định yêu cầu BT1.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS thực hiện.

- HS xác định yêu cầu BT4.

- HS hoạt động nhóm.

- HS bình chọn.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS quan sát tranh.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

Xem thêm các bài ging đin t Tiếng Vit lp 4 Chân tri sáng to hay, chi tiết khác:

Giáo án PPT Tuần 14

Giáo án PPT Tuần 15

Giáo án PPT Tuần 16

Giáo án PPT Tuần 17

Giáo án PPT Tuần 18

Để mua Giáo án PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo năm 2024 mới nhất, mời Thầy/Cô liên hệ Mua tài liệu hay, chọn lọc

Đánh giá

0

0 đánh giá