Trả lời nhanh
Thi nhạc (theo Nguyễn Phan Hách) là bài đọc của Bài 2, Tiếng Việt 4 Tập 1 sách Kết nối tri thức, trang 12–15. Câu chuyện kể buổi thi tốt nghiệp của các học trò thầy giáo vàng anh: ve sầu, gà trống, dế mèn và họa mi, mỗi bạn trình diễn một bản nhạc mang phong cách riêng. Ý nghĩa của bài, cũng là đáp án câu 4: C. Mỗi người hãy tạo cho mình nét đẹp riêng. Bài học còn có phần Viết (tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến) và Nói và nghe (Tôi và bạn).
Đọc: Thi nhạc trang 12, 13
Nội dung chính của bài Thi nhạc
Trong ngày thi tốt nghiệp, bốn học trò của thầy vàng anh lần lượt biểu diễn. Ve sầu mang đến bản nhạc “Mùa hè” rực rỡ, gà trống mở màn “Bình minh” bằng tiết tấu nhanh và khỏe, dế mèn gợi không khí “Mùa thu” với lá khô và tiếng gió, còn họa mi khép lại bằng “Mùa xuân” say đắm, tưng bừng. Cuối buổi, thầy vàng anh vui mừng vì mỗi học trò đã tạo dựng được một phong cách độc đáo, không ai bắt chước ai.
Khởi động
Yêu cầu: kể về một tiết mục văn nghệ đáng nhớ mà em đã xem hoặc tham gia. Em nên nói đủ bốn ý: tiết mục gì, diễn ra ở đâu và khi nào, ai biểu diễn, vì sao em nhớ mãi.
Bài nói tham khảo: “Tiết mục em nhớ nhất là màn đồng ca của lớp em trong buổi lễ kỉ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam. Hai mươi bạn mặc áo trắng, cầm hoa giấy đỏ, vừa hát vừa đung đưa theo nhịp. Em đứng hàng đầu nên rất hồi hộp, nhưng khi nhìn thấy cô chủ nhiệm mỉm cười dưới khán đài, em thấy tự tin hẳn. Kết thúc bài hát, cả sân trường vỗ tay rất lâu. Em nhớ tiết mục ấy vì đó là lần đầu tiên cả lớp cùng cố gắng cho một việc chung.”
Câu 1 trang 13: Câu chuyện có những nhân vật nào? Các nhân vật có điểm gì giống nhau?
- Nhân vật: thầy giáo vàng anh và bốn học trò là ve sầu, gà trống, dế mèn, họa mi.
- Điểm giống nhau: các học trò đều là những con vật quen thuộc, đều học nhạc với thầy vàng anh và cùng biểu diễn bản nhạc của riêng mình trong ngày thi tốt nghiệp.
Câu 2 trang 13: Giới thiệu tiết mục của một nhân vật em yêu thích
Em chọn một nhân vật và nói theo ba ý gợi ý: tên nhân vật, ngoại hình – trang phục, những hình ảnh mà bản nhạc gợi ra. Ví dụ với dế mèn:
- Tên nhân vật: dế mèn.
- Ngoại hình, trang phục: bước ra khỏe khoắn, trang nhã trong chiếc áo nâu bóng.
- Hình ảnh từ bản nhạc “Mùa thu”: những chiếc lá khô xoay tròn rơi trong nắng, tiếng gió xào xạc như đang thì thầm với lá.
Em cũng có thể chọn gà trống (mũ đỏ chói, dáng đĩnh đạc; bản nhạc “Bình minh” gợi cảnh mặt trời lên rực rỡ) hoặc ve sầu (áo trong suốt, mắt nâu lấp lánh; bản “Mùa hè” gợi hoa phượng đỏ, nắng trắng, trời xanh).
Câu 3 trang 13: Vì sao thầy vàng anh rất vui và xúc động?
Thầy vui và xúc động vì các học trò đều biểu diễn thành công. Quan trọng hơn, mỗi bạn đã có một phong cách riêng, độc đáo, không ai bắt chước ai. Với người thầy, được thấy trò trưởng thành và có bản sắc của mình là niềm vui lớn nhất.
Câu 4 trang 13: Tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện?
Đáp án đúng: C. Mỗi người hãy tạo cho mình nét đẹp riêng. Các phương án còn lại chỉ đúng một phần câu chuyện (các con vật có tiếng kêu hay, thế giới loài vật đa dạng) hoặc nói về việc luyện tập – điều không phải là thông điệp chính mà lời thầy vàng anh nhấn mạnh ở cuối bài.
Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Tìm danh từ trong các câu cho sẵn. Danh từ là từ chỉ người, vật, con vật, hiện tượng…
- Câu a (về gà trống): ve sầu, gà trống, đầu, mũ.
- Câu b (về dế mèn): dế, áo.
- Câu c (về họa mi): tà áo dài, họa mi.
Câu 2: Đặt 1–2 câu về nhân vật em yêu thích, chỉ ra danh từ.
- Họa mi khoác tà áo dài mềm mại, cất tiếng hát như mưa xuân. → Danh từ: họa mi, tà áo dài, tiếng hát, mưa xuân.
- Chú ve sầu chơi bản nhạc về mùa hè có hoa phượng đỏ. → Danh từ: ve sầu, bản nhạc, mùa hè, hoa phượng.
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến trang 14, 15
Câu 1 trang 14: Đoạn văn về câu chuyện Thi nhạc
- a. Người viết muốn nêu lí do mình yêu thích câu chuyện Thi nhạc (phương án A).
- b. Câu mở đầu nêu cảm nhận chung: câu chuyện đã cuốn người viết vào một thế giới rất thú vị, tức là nêu ý kiến yêu thích ngay từ đầu.
- c. Người viết thích các con vật quen thuộc hóa thành nghệ sĩ tài năng, thích việc tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của chúng gợi ra âm thanh, ánh sáng, màu sắc, hương vị; đồng thời ấn tượng với thầy vàng anh – người yêu thương, trân trọng học trò. Các từ ngữ “thú vị”, “nghệ sĩ tài năng”, “ấn tượng khó quên” thể hiện điều đó.
- d. Câu kết khẳng định lại tình cảm: dù truyện đã hết, các nhân vật đáng yêu vẫn còn mãi trong tâm trí người viết.
Câu 2 trang 14: Đoạn văn về câu chuyện Bà cháu
- a. Giống câu mở đầu ở bài 1: đều nêu tên câu chuyện, tác giả và cho biết ngay người viết rất yêu thích câu chuyện đó.
- b. Lí do yêu thích: lúc đầu thích xứ sở thần tiên có cây đào trái vàng trái bạc và cô tiên phép màu; sau đó xúc động trước cuộc sống nghèo mà đầm ấm và tình thương bà của hai người cháu; cuối cùng thích kết thúc có hậu, bà cháu sum họp.
- c. Đoạn văn trình bày theo cách 1: mở đầu nêu cảm nhận chung, phần triển khai nêu các lí do yêu thích. Đoạn này không có câu kết riêng để khẳng định lại ý kiến như đoạn văn về Thi nhạc.
Câu 3 trang 15: Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến
- Sắp xếp ý: mở đầu nêu ý kiến hoặc cảm nhận chung → triển khai các lí do theo một trình tự rõ ràng (theo diễn biến câu chuyện hoặc từ lí do quan trọng đến ít quan trọng) → có thể có câu kết khẳng định lại ý kiến.
- Nêu lí do: mỗi lí do nên kèm chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh cụ thể trong truyện để người đọc tin.
- Trình bày: viết liền một mạch, không xuống dòng; câu đầu lùi vào một ô; dùng từ nối như “trước hết”, “bên cạnh đó”, “đặc biệt”, “cuối cùng”.
Ghi nhớ: viết đoạn văn nêu ý kiến về một câu chuyện là nói rõ em thích hay không thích câu chuyện đó và giải thích bằng lí do cụ thể.
Nói và nghe: Tôi và bạn trang 15
Câu 1: Nói về bản thân
Em giới thiệu bức chân dung tự vẽ (nếu có), rồi nêu 2–3 đặc điểm nổi bật của mình, mỗi đặc điểm kèm một ví dụ.
Bài nói tham khảo: “Chào các bạn, mình là Minh Khang. Bức tranh này mình tự vẽ: cậu bé đeo kính, tay ôm quả bóng. Đặc điểm đầu tiên của mình là rất mê đọc sách, tuần nào mình cũng mượn ít nhất hai cuốn ở thư viện trường. Thứ hai, mình chạy khá nhanh, năm ngoái mình đạt giải Ba chạy 60 mét. Còn một điểm mình đang sửa là hay quên đồ, nên bây giờ tối nào mình cũng soạn cặp theo thời khóa biểu.”
Câu 2: Trao đổi về bạn
- Điểm tốt muốn học tập: ví dụ bạn Thảo luôn làm bài đầy đủ, viết chữ rất cẩn thận và sẵn lòng giảng lại bài cho bạn chưa hiểu.
- Điều mong muốn ở bạn: mong bạn mạnh dạn phát biểu hơn trong giờ học và cùng mình tham gia câu lạc bộ đọc sách.
Khi nghe bạn nói, em nhìn vào bạn, không ngắt lời và có thể đặt một câu hỏi để tìm hiểu thêm.
Vận dụng
- Câu 1: Giới thiệu với người thân về đặc điểm nổi bật của những người bạn em quý. Em nên nói tên bạn, một điểm nổi bật và một việc làm cụ thể minh họa, ví dụ: “Bạn Hưng hát rất hay, bạn từng đại diện lớp hát trong lễ khai giảng.”
- Câu 2: Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật: em có thể tìm truyện về nhạc sĩ, họa sĩ, nhà khoa học hay vận động viên trong sách thiếu nhi ở thư viện, ghi lại tên truyện và điều em ấn tượng nhất để kể cho lớp.
Xem thêm các phần và bài học khác
Từng phần của Bài 2: Thi nhạc
- Đọc: Thi nhạc trang 12, 13
- Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến trang 14, 15
- Nói và nghe: Tôi và bạn trang 15
Các bài học liền kề trong Tiếng Việt 4 Tập 1 Kết nối tri thức
- Bài 1: Điều diệu kì
- Bài 3: Anh em sinh đôi
- Bài 4: Công chúa và người dẫn chuyện
- Bài 5: Thằn lằn xanh và tắc kè
Câu hỏi thường gặp
Bài Thi nhạc lớp 4 của tác giả nào?
Bài đọc Thi nhạc được trích theo nhà văn Nguyễn Phan Hách, học ở Bài 2 Tiếng Việt 4 Tập 1 sách Kết nối tri thức.
Trong bài Thi nhạc có những nhân vật nào?
Có thầy giáo vàng anh và bốn học trò: ve sầu, gà trống, dế mèn, họa mi.
Mỗi nhân vật trong Thi nhạc biểu diễn bản nhạc gì?
Ve sầu chơi bản Mùa hè, gà trống chơi Bình minh, dế mèn chơi Mùa thu và họa mi chơi Mùa xuân.
Bài Thi nhạc muốn nói với chúng ta điều gì?
Mỗi người hãy tạo cho mình nét đẹp, phong cách riêng, không bắt chước người khác (đáp án C câu 4).