Giáo án PowerPoint Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Tuần 15

Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý Thầy/Cô Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Tuần 15 sách Chân trời sáng tạo theo mẫu Giáo án chuẩn của Bộ GD&ĐT. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp Giáo viên dễ dàng biên soạn giáo án Tiếng Việt 4. Chúng tôi rất mong sẽ được thầy/cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quý báu của mình.

Chỉ 500k mua trọn bộ Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân tri sáng to bản POWERPOINT trình bày đẹp mắt, thiết kế hiện đại (chỉ từ 30k cho 1 bài Giáo án lẻ bất kì):

B1: Gửi phí vào tài khoản0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official - nhấn vào đây

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu                 

Giáo án điện tử Tiếng Việt lớp 4 Tuần 15

Bài giảng điện tử Tiếng Việt lớp 4 Bài 3: Thuyền trưởng và bầy ong

Giáo án điện tử Thuyền trưởng và bầy ong

Giáo án điện tử Thuyền trưởng và bầy ong lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Thuyền trưởng và bầy ong lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Thuyền trưởng và bầy ong lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Thuyền trưởng và bầy ong lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Thuyền trưởng và bầy ong lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................

................................

................................

Giáo án điện tử Luyện từ và câu: Luyện tập về nhân hoá

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 121) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 121) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 121) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 121) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 121) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................

................................

................................

Giáo án điện tử Viết: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt, trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt, trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt, trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt, trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt, trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt, trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................................

................................................

................................................

Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Bài 3Thuyền trưởng và bầy ong

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.

- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời bài hát.

- Tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy ong để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay.

2. Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

- Có ý thức phấn đấu để biến ước mơ thành hiện thực.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV, SBT Tiếng Việt 4.

- Bảng phụ ghi ba khổ thơ cuối.

- Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện BT từ câu.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- SHS, SBT, VBT Tiếng Việt 4.

- HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

* Giới thiệu bài học

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ với bạn những điều em quan sát được trong tranh minh họa bài đọc (không gian, thời gian, cảnh vật, con người,…).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV yêu cầu HS, đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Bài 3 – Thuyền trưởng và bầy ong.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

ĐỌC: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc một số câu miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Cách tiến hành

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc trong sáng, vui tươi, thể hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự vật.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc:

+ Từ khó: râm bụt, buồm, quánh, sương giăng.

+ Cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên:

Đàn ong/ cánh chở nắng/

Bay qua/ vườn mướp vàng/

Ghé/ cành râm bụt đỏ/

Bình mật đầy/ vẫn mang.//

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, luyện đọc theo 2 đoạn:

+ Đoạn 1: hai khổ thơ đầu.

+ Đoạn 2: ba khổ thơ cuối.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt đọc các đoạn. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó.

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ Quánh: ở trạng thái đặc sệt như dính với nhau thành khối, ý trong bài nói về không gian tràn ngập ánh nắng vàng rực.

+ Chở nắng (ý trong bài): đàn ong bay trong bầu trời ngập nắng.

+ Loang: lan rộng dần ra, (ý trong bài: mặt trời bắt đầu lặn, ánh sáng lan rộng trên bãi cát).

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc một lượt.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và trả lời lần lượt các câu hỏi 1 – 4 SHS tr.120.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Đàn ong trong khổ thơ thứ nhất được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh: cánh chở nắng bay qua vườn mướp vàng, mang bình mật đầy ghé cành râm bụt đỏ.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 2: Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò chơi thả diều?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Khi chơi thả diều, bạn nhỏ tưởng tượng cánh diều là cánh buồm căng gió, bầu trời là đại dương, còn bản thân là người thuyền trưởng điều khiển cánh buồm.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 1: Trò chơi thả diều đầy thú vị bắt đầu vào ngày mới với vẻ đẹp tươi sáng của thiên nhiên.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 3: Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên nhiên được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Cảnh thiên nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được tả bằng những hình ảnh vô cùng tươi sáng, bình yên: “Nắng quánh vàng như mật”, “Sao đã thắp hải đăng”.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên ước mơ gì của bạn nhỏ?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Khổ thơ cuối bài nói lên ước mơ được bay xa như cánh diều và đàn ong để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương đất nước.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 2: Trò chơi kết thúc, bạn nhỏ trở về nhà khi chiều xuống.

+ GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp.

+ Ý nghĩa bài đọc: Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.

- HS hoạt động nhóm đôi.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS lần lượt đọc các đoạn. Các HS khác đọc thầm theo.

- HS đọc bài. Các HS khác đọc thầm theo.

- HS lắng nghe.

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.

- HS đọc thầm.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS đọc câu hỏi 1.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 2.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 3.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 4.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

................................

................................

................................

Giáo án (Luyện từ và câu) Luyện tập về nhân hoá (trang 121)

. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết được nhân hóa bằng cách trò chuyện với sự vật hoặc để sự vật tự xưng.

2. Năng lực

a. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù.

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (Biết cách đặt câu có sử dụng phép nhân hóa).

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về nhân hóa, các cách nhân hóa.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 3 – Luyện tập về nhân hóa.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận diện nhân hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được yêu cầu và hoàn thành BT1.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HSxác định yêu cầu của BT1a: Tìm sự vật được nhân hóa trong mỗi đoạn thơ.

- GV cho HS thực hiện BT theo nhóm đôi và viết vào VBT.

GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: xe lu, hoa bưởi.

- GV yêu cầu HSxác định yêu cầu của BT1b và 1c:

+ Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào?

+ Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì?

- GV cho HS thảo luận trong nhóm đôi.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

b. Xe lu tự xưng là “tớ”, trò chuyện với người đọc.; Hoa bưởi tự xưng là “tôi”, trò chuyện với nhân vật bé.

c. Cách nhân hóa ấy khiến sự vật trở nên gần gũi, sinh động, biết trò chuyện với con người.

- GV chốt lại kiến thức cho HS:

Sự vật biết tự xưng, trò chuyện giúp câu thơ sinh động, lời thơ như lời kểm lời tâm tình, trò chuyện của những người bạn à Có thể nhân hóa bằng cách để cho sự vật tự xưng hoặc trò chuyện với con người.

Hoạt động 2: Tìm sự vật nhân hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được yêu cầu của BT2 và hoàn thành BT2.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2:

+ Tìm sự vật được nhân hóa trong các đoạn đã cho.

+ Chúng được nhân hóa bằng cách nào?

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu BT.

GV mời đại diện 1 – 2 nhómHS chia sẻ kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu a.

+ Sự vật nhân hóa: trăng.

+ Cách nhân hóa: Dùng từ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của trăng: soi, đi; gọi, trò chuyện với trăng như với người.

Câu b.

+ Sự vật nhân hóa: dế.

+ Cách nhân hóa: Tự xưng “tôi”, “chúng tôi” để giới thiệu về họ nhà dế bằng các từ ngữ chỉ người; trò chuyện với nhau như người.

Hoạt động 3: Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn chỉnh đoạn đối thoại.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn chỉnh đoạn đối thoại có sử dụng biện pháp nhân hóa.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của BT3:

Sử dụng biện pháp nhân hóa viết tiếp câu trả lời cho đoạn văn.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.

GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

(Gợi ý: Những tia nắng cười, chào lại tôi: - Buổi sáng tốt lành nhé, cô bé!)

Hoạt động 4: Sử dụng biện pháp nhân hóa để ghi lại lời trò chuyện giữa các sự vật

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được các kiến thức đã học về nhân hóa vào bài viết của mình.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của BT4:

Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết 2 – 3 câu ghi lại lời trò chuyện giữa các hiện tượng tự nhiên.

- GV hướng dẫn HS thực hiện BT:

+ Những sự vật nào trong thiên nhiên thường gắn bó với nhau? (Gợi ý: trăng – sao, mây – gió,…)

+ Tưởng tượng xem chúng trò chuyện với nhau những gì? (Gợi ý: thăm hỏi, rủ nhau khám phá bầu trời,…)

- GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, chỉ ra hình ảnh nhân hóa và cách nhân hóa. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Hoàn thiện các bài tập còn thiếu trong SHS.

+ Ôn lại các kiến thức đã học về nhân hóa.

+ Đọc trước Tiết 4: Viết SHS tr.122.

- HS thảo luận nhóm

- HS trả lời:

+ Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

+ Có 3 cách nhân hóa. Đó là:

Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.

Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.

Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu BT1a.

- HS hoạt động nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT 1b và 1c.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS thảo luận nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT3.

- HS thực hiện yêu cầu.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT4.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS hoàn thành BT.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

................................

................................

................................

Giáo án Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt, trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS sẽ:

- Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã nghe.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi: Đoạn văn tưởng tượng thường gồm những gì?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 4 – Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm được ý cho đoạn văn tưởng tượng.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các gợi ý.

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ, ghi chép vắn tắt những nội dung chính.

(Gợi ý: Tưởng tượng, xác định nội dung chia sẻ à nêu nội dung, diễn biến của hoạt động tưởng tượng à nêu kết thúc/ kết quả.)

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 2: Viết đoạn văn tưởng tượng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn tưởng tượng.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2, đọc các gợi ý và xem lại các ý ghi chép được sau khi thảo luận ở BT1.

- GV hướng dẫn HS tưởng tượng, viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện giữa em và bà tiên, ông bụt,… trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe vào VBT.

- GV cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi và chỉnh sửa bài làm.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 3: Rà soát, chữa lỗi trong bài viết

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn thiện bài viết của mình.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3, đọc các gợi ý.

- GV yêu cầu HS tự đọc và rà soát bài viết của mình, trao đổi theo nhóm đôi về những vấn đề cần sửa chữa (nếu có).

- GV yêu cầu HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết vào VBT (nếu có).

Hoạt động 4: Bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú vị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn ra được đoạn văn tưởng tượng thú vị để tham khảo, rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4: Bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú vị.

- GV hướng dẫn HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng tranh trong nhóm.

- GV cho HS bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú vị bằng biểu tượng (bông hoa, ngôi sao,…) và giải thích lí do.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm vững kiến thức về nội dung bài học.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy ong để trò chuyện về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay.

- GV cho HS đóng vai, thực hiện yêu cầu của hoạt động trong nhóm 3.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS thực hành hoạt động trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau hoạt động.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động, tổng kết bài học.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Tìm đọc thêm một số bài thơ, câu chuyện về chủ đề ước mơ.

+ Chuẩn bị bài đọc Hạt táo đã nảy mầm SHS tr.123.

- HS làm việc nhóm.

- HS trả lời câu hỏi:

Đoạn văn tưởng tượng thường có:

+ Câu mở đầu: Giới thiệu sự việc hoặc tình huống tưởng tượng.

+ Các câu tiếp theo:

Nêu diễn biến của sự việc hoặc tình huống tưởng tượng.

Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật hoặc người kể chuyện.

- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu BT1.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT3.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS thực hiện yêu cầu.

- HS xác định yêu cầu BT4.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS bình chọn.

- HS lắng nghe.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS hoạt động nhóm.

- HS thực hành trước lớp.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

Bài giảng điện tử Tiếng Việt lớp 4 Bài 4: Cây táo đã nảy mầm

Giáo án điện tử Cây táo đã nảy mầm

Giáo án điện tử Cây táo đã nảy mầm lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Cây táo đã nảy mầm lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Cây táo đã nảy mầm lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Cây táo đã nảy mầm lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Cây táo đã nảy mầm lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................

................................

................................

Giáo án điện tử Luyện từ và câu: Luyện tập về nhân hoá

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 124, 125) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 124, 125) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 124, 125) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 124, 125) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử (Luyện từ và câu lớp 4) Luyện tập về nhân hoá (trang 124, 125) | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................

................................

................................

Giáo án điện tử Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Giáo án điện tử Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc lớp 4 | PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

................................................

................................................

................................................

Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Bài 4Cây táo đã nảy mầm

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Biết tưởng tượng mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi hạt giống nảy mầm, cây lên xanh tốt, ra hoa, kết quả,…; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Nhờ được cô bé chăm sóc, hạt táo gieo trong chiếc chậu đất ngoài ban công đã nảy mầm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mầm cây táo là minh chứng rõ ràng cho một niềm tin: giéo hạt lành, ắt sẽ được quả thơm.

- Nói được về ý nghĩa của việc làm trong tranh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

- Có ý thức phấn đấu để biến ước mơ thành hiện thực.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV, SBT Tiếng Việt 4.

- Bảng phụ ghi đoạn 3.

- Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT từ câu.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- SHS, SBT, VBT Tiếng Việt 4.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

* Giới thiệu bài học

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Tưởng tượng mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi hạt giống nảy mầm, cây lên xanh tốt, ra hoa, kết quả.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc SHS tr.123 và yêu cầu HS đọc tên, phán đoán nội dung bài học.

Giáo án Cây táo đã nảy mầm lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Bài 4 – Hạt táo đã nảy mầm.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Cách tiến hành

- GV đọc mẫu cho HS nghe:

Giọng đọc trong sáng.

+ Đoạn 2 giọng trầm buồn, thể hiện niềm hi vọng.

+ Đoạn 3 thể hiện niềm vui.

+ Giọng cô bé: đoạn đầu dỗ dành dịu dàng, đoạn sau hớn hở.

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm hoặc chỉ hoạt động.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc:

+ Từ khó: gieo, lúc lỉu.

+ Cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

Cô bé tưới nước cho chậu đất mỗi ngày/ với niềm tin chắc chắn rằng/ ở đó sẽ mọc lên một cây táo.//

Nhưng/ cô bé vẫn không thôi mơ mộng/ về một cây táo có hoa trắng/ và chùm quả xanh/ xuất hiện ở ban công nhà mình.//

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (3 HS/nhóm), luyện đọc theo 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến “mọc lên một cây táo”.

+ Đoạn 2: tiếp theo đến “ở ban công nhà mình”.

+ Đoạn 3: còn lại.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt đọc các đoạn. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó.

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ Lúc lỉu: sai trĩu xuống.

+ Bằng chứng: cái dùng để minh chứng tính chân thật cho một cái khác.

+ Hồn nhiên: biểu hiện có bản tính gần với tự nhiên, có sự đơn giản, chân thật, trong trắng, nhiều khi ngây thơ trong tình cảm, trong suy nghĩ, trong tâm hồn.

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc một lượt.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và trả lời lần lượt các câu hỏi 1 – 5 SHS tr.124.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 1: Cô bé ước ao điều gì khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất ngoài ban công?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất ngoài ban công, cô bé ước ao ở đó sẽ nhanh chóng mọc lên một cây táo.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 1: Ước ao của cô bé khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất ngoài ban công.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 2: Những chi tiết nào cho thấy cô bé rất hi vọng hạt táo sẽ nảy mầm?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Những chi tiết cho thấy cô bé rất hi vọng hạt táo nảy mầm:

Tưới nước mỗi ngày.

Luôn mơ mộng về cây táo có hoa trắng và quả xanh.

Thì thầm mỗi sáng trước chậu đất.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 2: Sự chăm sóc và niềm hi vọng của cô bé với hạt táo.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 3: Lời nói của cô bé khi thấy hạt táo nảy mầm nói lên điều gì?

Tìm các đáp án đúng:

Cô bé luôn mong chờ cây táo nảy mầm.

Cô bé rất vui mừng khi hạt táo nảy mầm.

Cô bé coi cây táo như một người bạn.

Cô bé mong cây táo mau ra hoa, kết quả.

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Chọn các đáp án:

Cô bé rất vui mừng khi hạt táo nảy mầm.

Cô bé coi cây táo như một người bạn.

+ GV hướng dẫn HS rút ra ý đoạn 3: Hạt táo nảy mầm và vẻ đẹp của hạt táo trong tưởng tượng của cô bé.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 4: Tưởng tượng, kể tiếp về việc chăm sóc của cô bé và sự phát triển của mầm táo nhỏ.

+ GV hướng dẫn HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.

(Gợi ý: Sau vài tuần chăm sóc, từ hai chiếc lá bé xíu ban đầu, cây táo đã ra thêm bốn, rồi năm, sáu chiếc lá xanh mơn mởn, hằng ngày cô bé vẫn chăm chỉ tưới nước cho cây, và không thôi ước ao về một ngày cây táo ra hoa, kết quả.)

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Nội dung bài đọc: Nhờ được cô bé chăm sóc, hạt táo gieo trong chiếc chậu đất ngoài ban công đã nảy mầm.

+ Ý nghĩa bài đọc: Mầm cây táo là minh chứng rõ ràng cho một niềm tin: giéo hạt lành, ắt sẽ được quả thơm.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 5: Đặt một tên khác cho bài đọc.

+ GV hướng dẫn HS trả lời theo cảm nhận riêng.

(Gợi ý: Rồi cây táo sẽ lớn, Mầm cây bé nhỏ,…)

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

- HS hoạt động nhóm đôi.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS lần lượt đọc các đoạn. Các HS khác đọc thầm theo.

- HS đọc bài. Các HS khác đọc thầm theo.

- HS lắng nghe.

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.

- HS đọc thầm.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS đọc câu hỏi 1.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 2.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 3.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 4.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 5.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời.

................................

................................

................................

Giáo án (Luyện từ và câu) Luyện tập về nhân hoá (trang 124, 125)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Xác định đúng các cách nhân hóa, biết sử dụng biện pháp nhân hóa để ghi lại lời nói của sự vật.

2. Năng lực

a. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù.

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (Biết cách đặt câu có sử dụng phép nhân hóa).

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về nhân hóa, các cách nhân hóa.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 2 – Luyện tập về nhân hóa.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm và xác định cách nhân hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm và xác định được cách nhân hóa có trong đoạn vè, đoạn thơ.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HSxác định yêu cầu của BT1a:

+ Tìm các sự vật được nhân hóa.

+ Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng những cách nào?

- GV cho HS thảo luận nhóm để thực hiện các yêu cầu của BT.

GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Sự vật nhân hóa

Cách nhân hóa

Chim sẻ

Gọi bằng “bà”.

Chim sâu

Gọi bằng “mẹ”.

Có tính cách như con người: có tình có nghĩa.

Tu hú

Gọi bằng “cô”.

Có hoạt động như con người: giục hè đến mau.

Cú mèo

Gọi bằng “bác”.

Có trạng thái như con người: buồn ngủ.

Mặt trời

Có hoạt động như con người: rúc bụi tre.

Có hoạt động như con người: chào.

Có cách xưng hô như con người: anh bạn.

- GV yêu cầu HSxác định yêu cầu của BT1b: Chọn ra hình ảnh nhân hóa em thích và giải thích lí do.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về hình ảnh nhân hóa em thích và giải thích lí do. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá.

(Gợi ý: Em thích nhất là hình ảnh “bà chim sẻ”. Hình ảnh nhân hóa giúp chim sẻ trở nên sinh động, ngộ nghĩnh, gần gũi như một con người,…)

Hoạt động 2: Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn thành đoạn văn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn thành được đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc đoạn văn.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu BT.

GV mời đại diện 1 – 2 nhómHS chia sẻ kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá.

(Gợi ý: - Chào cô bé dễ thương!; - Chào các bạn hoa xinh đẹp!)

Hoạt động 3: Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lời tự giới thiệu của một đồ vật

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của BT3:

Sử dụng biện pháp nhân hóa viết 3 – 4 câu ghi lại lời giới thiệu của một đồ vật.

- GV hướng dẫn HS thực hiện BT:

+ Mỗi sự vật sẽ xưng hô như thế nào? (Gợi ý: tôi, tớ, mình,…)

+ Đồ vật sẽ giới thiệu những gì về mình? (Gợi ý: tên, đặc điểm nổi bật, công dụng,…)

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.

GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, chỉ ra từ dùng để xưng hô. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Hoàn thiện các bài tập còn thiếu trong SHS.

+ Ôn lại các kiến thức đã học về nhân hóa.

+ Đọc trước Tiết 3: Viết SHS tr.125.

- HS thảo luận nhóm

- HS trả lời:

+ Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

+ Có 3 cách nhân hóa. Đó là:

Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.

Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.

Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu BT1a.

- HS hoạt động nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT1b.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS thảo luận nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT3.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

................................

................................

................................

Giáo án Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS sẽ:

- Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gẫn gũi, thân thiết.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi:

+ Em có hay bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình với người gần gũi, thân thiết với em không?

+ Em sẽ bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình như thế nào?

(VD: Kể về những việc làm tốt của họ đối với em, sự quan tâm, chăm sóc họ dành cho em,…)

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 3 – Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ phân tích được đề bài.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:

+ Đề bài yêu cầu viết đoạn văn thuộc thể loại nào?

+ Đối tượng chính trong đoạn văn là ai?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 2: Nhận diện đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1, đọc đoạn văn và các câu hỏi gợi ý.

- GV cho HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

a. Câu văn mở đầu đoạn văn giới thiệu bố là người gần gũi nhất với bạn nhỏ.

b. Các việc làm:

Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của bố đối với bạn nhỏ: thường đọc truyện cho bạn nhỏ nghe, cùng vẽ tranh, xếp hình, cuối tuần đưa đi chơi, tặng chuông gió,…

Nói lên tình cảm của bạn nhỏ đối với bố: tự tay làm quà, làm thiệp tặng bố, mong bố luôn mạnh khỏe,…

c. Câu cuối đoạn văn nói về tình cảm và ước mong của bạn nhỏ đối với bố.

Hoạt động 3: Rút ra ghi nhớ về cấu tạo đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cấu tạo đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:

+ Theo em, đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân thiết thường gồm mấy phần?

+ Mỗi phần có nhiệm vụ gì?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV rút ra cấu tạo của đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.

Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc thường có:

+ Câu mở đầu: Giới thiệu người gần gũi, thân thiết.

+ Các câu tiếp theo:

Kể lời nói, việc làm,… thể hiện sự gần gũi, thân thiết.

Nêu tình cảm, cảm xúc với người gần gũi, thân thiết.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc ghi nhớ. Các HS khác theo dõi, lắng nghe.

Hoạt động 4: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các gợi ý.

- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi, ghi chép vắn tắt những nội dung chính.

(Gợi ý: Xác định đối tượng cần nêu tình cảm, cảm xúc à nêu nội dung, diễn biến của hoạt động thể hiện tình cảm, cảm xúc à nêu kết thúc/ kết quả.)

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm vững kiến thức về nội dung bài học.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của hoạt động: Nói ý nghĩa của việc làm trong các bức tranh.

- GV cho HS quan sát tranh, nói về việc làm và kết quả việc làm của các bạn HS và người làm vườn.

Giáo án Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS nói trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động, tổng kết bài học.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Nắm được cấu tạo của đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.

+ Tìm đọc thêm một số bài thơ, câu chuyện về chủ đề ước mơ.

+ Chuẩn bị bài đọc Hái trăng trên đỉnh núi SHS tr.127.

- HS làm việc nhóm.

- HS trả lời câu hỏi.

- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu tình cảm, cảm xúc.

+ Em và một người gần gũi, thân thiết.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT1.

- HS thảo luận nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS thảo luận nhóm.

- HS trả lời câu hỏi.

- HS rút ra ghi nhớ.

- HS đọc ghi nhớ.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS nói trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

Xem thêm các bài ging đin t Tiếng Vit lp 4 Chân tri sáng to hay, chi tiết khác:

Giáo án PPT Tuần 14

Giáo án PPT Tuần 15

Giáo án PPT Tuần 16

Giáo án PPT Tuần 17

Giáo án PPT Tuần 18

Để mua Giáo án PPT Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo năm 2024 mới nhất, mời Thầy/Cô liên hệ Mua tài liệu hay, chọn lọc

Đánh giá

0

0 đánh giá