10 câu trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 7: Mạch điện tử, chỉnh lưu, nguồn một chiều

Trả lời nhanh

Đáp án 10 câu: 1-A, 2-B, 3-D, 4-D, 5-D, 6-B, 7-D, 8-D, 9-C, 10-C. Cần nhớ: nguồn một chiều gồm biến áp nguồn → chỉnh lưu → lọc → ổn áp; mạch lọc dùng tụ hóa, chỉnh lưu dùng điôt tiếp mặt, và mạch chỉnh lưu cầu (4 điôt) được dùng nhiều nhất vì gợn sóng nhỏ, hiệu suất cao.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm trắc nghiệm

Bài 7 gồm ba ý lớn: khái niệm mạch điện tử, mạch chỉnh lưu và mạch nguồn một chiều. Nắm chắc ba ý này là em có thể làm đúng gần hết các câu trong bài.

1. Mạch điện tử

  • Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để thực hiện một nhiệm vụ nào đó trong kĩ thuật điện tử.
  • Theo chức năng, mạch điện tử thường chia thành: mạch khuếch đại, mạch tạo xung và mạch điện tử số.

2. Mạch chỉnh lưu

Mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn (loại điôt tiếp mặt, chịu được dòng lớn) để đổi điện xoay chiều thành điện một chiều. Có ba kiểu thường gặp:

Kiểu mạch Số điôt Tần số gợn sóng (lưới 50 Hz) Nhận xét
Chỉnh lưu nửa chu kì 1 50 Hz Gợn sóng lớn, khó lọc, hiệu suất dùng biến áp thấp, ít dùng trong thực tế
Chỉnh lưu hai nửa chu kì (biến áp có điểm giữa) 2 100 Hz Gợn sóng nhỏ hơn, dễ lọc hơn
Chỉnh lưu cầu 4 100 Hz Gợn sóng nhỏ, biến áp không đòi hỏi đặc biệt, dùng phổ biến nhất

3. Mạch nguồn một chiều

Nguồn một chiều biến điện xoay chiều 220 V thành điện một chiều có điện áp phù hợp với thiết bị. Sơ đồ khối gồm bốn khối nối tiếp như hình dưới.

Mẹo nhớ thứ tự: “Biến – Chỉnh – Lọc – Ổn” (biến áp, chỉnh lưu, lọc, ổn áp). Điện áp một chiều xuất hiện ngay sau khối chỉnh lưu, nhưng còn nhấp nhô; hai khối sau chỉ làm cho nó “phẳng” và “ổn” hơn.

Bảng đáp án nhanh 10 câu

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A B D D D B D D C C

Đáp án và giải thích chi tiết từng câu

Câu 1. Mạch lọc của mạch nguồn một chiều sử dụng:

A. Tụ hóa   B. Tụ giấy   C. Tụ mica   D. Tụ gốm

Đáp án: A. Mạch lọc cần tụ có điện dung lớn để “tích điện” rồi xả bù lúc điện áp chỉnh lưu giảm, làm phẳng gợn sóng. Tụ hóa có điện dung lớn nên được chọn. Tụ giấy, tụ mica, tụ gốm có điện dung nhỏ, thường dùng trong mạch cao tần hoặc ghép tín hiệu.

Câu 2. Trong mạch nguồn một chiều, điện áp ra sau khối nào là điện áp một chiều?

A. Biến áp nguồn   B. Mạch chỉnh lưu   C. Mạch lọc   D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: B. Sau biến áp nguồn vẫn là điện xoay chiều (chỉ đổi mức điện áp). Mạch chỉnh lưu mới là nơi đổi xoay chiều thành một chiều. Mạch lọc chỉ làm phẳng điện áp đã là một chiều rồi, nên không phải khối “đầu tiên” cho điện áp một chiều. Vì thế đáp án D sai.

Câu 3. Chọn phát biểu đúng nhất.

A. Biến áp nguồn dùng biến áp   B. Mạch chỉnh lưu dùng điôt   C. Mạch lọc dùng tụ hóa   D. Cả 3 đáp án đều đúng

Đáp án: D. Cả ba phát biểu đều đúng: biến áp nguồn dùng máy biến áp, chỉnh lưu dùng điôt, lọc dùng tụ hóa. Khi A, B, C cùng đúng thì “đúng nhất” là D.

Câu 4. Chọn phát biểu sai.

A. Mạch chỉnh lưu một điôt có độ gợn sóng lớn, tần số 50 Hz, lọc và san bằng khó khăn, kém hiệu quả. B. Mạch chỉnh lưu hai điôt có độ gợn sóng nhỏ, tần số 100 Hz, dễ lọc. C. Mạch chỉnh lưu cầu có độ gợn sóng nhỏ, tần số 100 Hz. D. Cả 3 đáp án trên đều sai.

Đáp án: D. Kiểm tra từng ý: A đúng (nửa chu kì, 50 Hz), B đúng (hai điôt, 100 Hz), C đúng (cầu, 100 Hz). Vậy A, B, C đều là phát biểu đúng. Phương án D khẳng định “cả ba đều sai” nên chính D là phát biểu sai, và đó là thứ đề yêu cầu tìm.

Lưu ý: đây là câu “đánh đố bằng chữ”. Hãy xét tính đúng – sai của A, B, C trước, rồi mới đánh giá D.

Câu 5. Đâu là mạch điện tử?

A. Mạch khuếch đại   B. Mạch tạo xung   C. Mạch điện tử số   D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D. Ba loại này chính là cách phân loại mạch điện tử theo chức năng. Em sẽ học kĩ hơn mạch khuếch đại và mạch tạo xung ở bài tiếp theo.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Mạch chỉnh lưu dùng điôt tiếp điểm để đổi điện xoay chiều thành một chiều. B. Mạch chỉnh lưu dùng điôt tiếp mặt để đổi điện xoay chiều thành một chiều. C. Mạch chỉnh lưu dùng pin để tạo ra dòng điện một chiều. D. Mạch chỉnh lưu dùng ắc quy để tạo ra dòng điện một chiều.

Đáp án: B. Điôt tiếp mặt có diện tích tiếp xúc lớn, cho dòng điện lớn đi qua nên dùng để chỉnh lưu. Điôt tiếp điểm chỉ chịu dòng nhỏ, hay dùng tách sóng. Pin và ắc quy là nguồn một chiều có sẵn, không “chỉnh lưu” gì cả nên C, D sai.

Câu 7. Mạch chỉnh lưu nửa chu kì:

A. Là mạch chỉnh lưu chỉ sử dụng một điôt   B. Hiệu suất sử dụng biến áp nguồn thấp   C. Trên thực tế ít được sử dụng   D. Cả 3 đáp án đều đúng

Đáp án: D. Mạch chỉ cho dòng đi qua ở một nửa chu kì nên chỉ cần 1 điôt, nửa chu kì còn lại bị bỏ phí nên hiệu suất dùng biến áp thấp, gợn sóng lớn, vì vậy thực tế ít dùng.

Câu 8. Nhiệm vụ của khối biến áp nguồn là:

A. Đổi điện xoay chiều thành điện một chiều. B. Đổi điện xoay chiều 220 V thành điện xoay chiều có mức điện áp cao hơn. C. Đổi điện xoay chiều 220 V thành điện xoay chiều có mức điện áp thấp hơn. D. Đổi điện xoay chiều 220 V thành điện xoay chiều có mức điện áp cao hay thấp tùy theo yêu cầu của tải.

Đáp án: D. Biến áp không đổi loại dòng điện (A sai), chỉ đổi mức điện áp. B và C đúng nhưng chỉ nói một chiều tăng hoặc giảm; D mới đầy đủ vì tuỳ tải mà ta thiết kế biến áp tăng áp hay hạ áp.

Câu 9. Mạch chỉnh lưu được sử dụng nhiều trên thực tế:

A. Mạch chỉnh lưu dùng một điôt   B. Mạch chỉnh lưu dùng hai điôt   C. Mạch chỉnh lưu dùng 4 điôt   D. Cả 3 đáp án đều đúng

Đáp án: C. Mạch cầu 4 điôt tận dụng cả hai nửa chu kì, gợn sóng nhỏ, không cần biến áp có điểm giữa, nên dùng nhiều nhất. Mạch một điôt ít dùng (câu 7); mạch hai điôt cần biến áp có hai cuộn thứ cấp hoặc điểm giữa nên kém thuận tiện hơn.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Mạch chỉnh lưu nửa chu kì chỉ dùng một điôt. B. Mạch chỉnh lưu dùng một điôt có sóng ra gợn sóng lớn. C. Mạch chỉnh lưu cầu có cấu tạo phức tạp do dùng bốn điôt. D. Mạch chỉnh lưu cầu có cấu tạo đơn giản do biến áp nguồn không có yêu cầu đặc biệt.

Đáp án: C. A và B đúng (xem câu 7). D đúng theo SGK: mạch cầu dùng bốn điôt nhưng không cần biến áp đặc biệt, cấu tạo được xem là đơn giản. C gán cho mạch cầu là “phức tạp” nên sai.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm thứ tự khối: đặt khối lọc trước khối chỉnh lưu. Hãy nhớ lọc chỉ làm việc khi đã có điện áp một chiều nhấp nhô.
  • Nhầm tần số gợn sóng: nửa chu kì là 50 Hz, còn mạch hai điôt và mạch cầu là 100 Hz (gấp đôi tần số lưới vì tận dụng cả hai nửa chu kì).
  • Nhầm “nhiều điôt = phức tạp”: mạch cầu tuy có 4 điôt nhưng lại được xem là đơn giản về yêu cầu biến áp, nên câu 10 chọn C.
  • Chọn vội “cả 3 đáp án” mà không kiểm tra từng ý, nhất là câu hỏi “chọn phát biểu sai” như câu 4.

Luyện tập thêm (tự đặt, có đáp án)

Bài 1. Mạch chỉnh lưu cầu mắc vào lưới điện 50 Hz. Tần số gợn sóng của điện áp ra là bao nhiêu?
Đáp án: 100 Hz, vì mạch cầu chỉnh lưu cả hai nửa chu kì nên mỗi chu kì lưới có hai “đỉnh” điện áp ra.

Bài 2. Khối nào của nguồn một chiều giúp điện áp ra ít thay đổi khi điện áp lưới hoặc dòng tải thay đổi?
Đáp án: khối ổn áp, khối cuối cùng trong sơ đồ.

Bài 3 (ví dụ số). Một máy biến áp hạ áp từ 220 V xuống 12 V, cuộn sơ cấp 1100 vòng. Tính số vòng cuộn thứ cấp (bỏ qua tổn hao).
Giải: N2 = N1 × U2/U1 = 1100 × 12/220 = 60 vòng.

Tài liệu cùng chủ đề

  • Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 7
  • Giải Công nghệ 12 Bài 7
  • Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 8: Mạch khuếch đại – Mạch tạo xung
  • Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 9: Thiết kế mạch điện tử đơn giản

Câu hỏi thường gặp

Mạch lọc trong nguồn một chiều dùng linh kiện gì?

Mạch lọc dùng tụ hóa vì tụ hóa có điện dung lớn, tích điện rồi xả bù khi điện áp chỉnh lưu giảm, nhờ đó làm phẳng điện áp một chiều.

Sơ đồ khối của mạch nguồn một chiều gồm những khối nào?

Gồm bốn khối nối tiếp: biến áp nguồn, mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn áp. Điện áp một chiều xuất hiện ngay sau khối chỉnh lưu.

Vì sao mạch chỉnh lưu cầu được dùng nhiều nhất?

Mạch cầu dùng 4 điôt, chỉnh lưu cả hai nửa chu kì nên gợn sóng nhỏ (tần số 100 Hz), dễ lọc và không cần biến áp có yêu cầu đặc biệt.

Tần số gợn sóng của chỉnh lưu nửa chu kì và chỉnh lưu cầu là bao nhiêu?

Với lưới điện 50 Hz, chỉnh lưu nửa chu kì có tần số gợn sóng 50 Hz; chỉnh lưu hai điôt và chỉnh lưu cầu có tần số gợn sóng 100 Hz.