10 câu trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm

Trả lời nhanh

Đáp án 10 câu trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2: 1A, 2B, 3D, 4C, 5C, 6D, 7A, 8D, 9D, 10C. Có ba ý cần nắm chắc. Một là trị số điện trở cho biết mức cản trở dòng điện. Hai là tụ hoá là loại tụ phân cực duy nhất trong các câu. Ba là hai công thức XC = 1/(2πfC) và XL = 2πfL. Lời giải chi tiết từng câu nằm ở bên dưới.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

Bài 2 (Công nghệ 12, chương trình cũ) học về ba linh kiện thụ động có mặt trong gần như mọi mạch điện tử. Muốn làm nhanh phần trắc nghiệm, em chỉ cần nắm chắc bảng tóm tắt sau.

Linh kiện Đại lượng đặc trưng Đơn vị Công dụng chính
Điện trở Trị số điện trở R, công suất định mức Ôm (Ω), kΩ, MΩ Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện, phân chia điện áp
Tụ điện Điện dung C, điện áp định mức; dung kháng XC = 1/(2πfC) Fara (F), µF, nF, pF Ngăn dòng một chiều, cho dòng xoay chiều đi qua; lọc nguồn, lọc sóng
Cuộn cảm Điện cảm L, hệ số phẩm chất Q = 2πfL/r; cảm kháng XL = 2πfL Henry (H), mH, µH Dẫn dòng một chiều, chặn dòng cao tần; dùng trong mạch cộng hưởng

Em cần phân biệt hai cặp khái niệm hay bị lẫn. Điện dung C nói lên khả năng tích điện của tụ, còn dung kháng XC mới là mức cản trở dòng điện. Tương tự, điện cảm L nói lên khả năng tích từ của cuộn dây, còn cảm kháng XL mới là mức cản trở dòng điện.

10 câu trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án

Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
  • B. Trị số điện dung cho biết mức độ cản trở dòng điện của tụ điện.
  • C. Trị số điện cảm cho biết mức độ cản trở dòng điện của cuộn cảm.
  • D. Cả ba phát biểu trên đều đúng.

Đáp án: A. Điện trở R chính là đại lượng đo mức cản trở dòng điện. B sai vì điện dung chỉ khả năng tích điện, còn mức cản trở của tụ là dung kháng XC. C sai vì điện cảm chỉ khả năng tích luỹ từ trường, còn mức cản trở của cuộn cảm là cảm kháng XL. B và C đã sai nên D cũng sai.

Câu 2. Khi mắc vào mạch, loại tụ nào phải đặt đúng chiều điện áp?

  • A. Tụ mica
  • B. Tụ hoá
  • C. Tụ nilon
  • D. Tụ dầu

Đáp án: B. Tụ hoá (tụ điện phân) có cực dương và cực âm, tức là tụ phân cực. Nếu mắc ngược chiều, lớp điện môi mỏng bị phá hỏng, tụ có thể phồng lên hoặc nổ. Tụ mica, tụ nilon và tụ dầu đều không phân cực nên mắc chiều nào cũng được.

Câu 3. Công thức tính dung kháng của tụ điện là

  • A. XC = 2πfC
  • B. XL = 2πfL
  • C. XL = 1/(2πfL)
  • D. XC = 1/(2πfC)

Đáp án: D. B là công thức cảm kháng của cuộn cảm, không phải dung kháng. A sai vì dung kháng tỉ lệ nghịch với f và C. C sai vì cảm kháng tỉ lệ thuận với f và L. Để kiểm tra, em xét dòng một chiều (f = 0): XC tiến tới vô cùng, đúng với việc tụ chặn dòng một chiều. Vậy f phải nằm ở mẫu số.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai?

  • A. Các vạch màu trên điện trở là căn cứ để xác định trị số.
  • B. Với điện trở nhiệt hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì R tăng.
  • C. Với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì R tăng.
  • D. Với quang điện trở, khi ánh sáng rọi vào thì R giảm.

Đáp án: C. Điện trở biến đổi theo điện áp (varistor) thì ngược lại: U tăng làm R giảm mạnh. Nhờ vậy nó được dùng để bảo vệ mạch khi quá áp. A, B, D đều đúng. Mẹo nhớ: điện trở nhiệt hệ số dương thì R tăng theo nhiệt độ, hệ số âm thì R giảm theo nhiệt độ. Quang trở và varistor thì R đều giảm khi tác nhân (ánh sáng, điện áp) tăng.

Câu 5. Công thức tính hệ số phẩm chất của cuộn cảm là

  • A. Q = 2fL/r
  • B. Q = (2L/r)·π
  • C. Q = (2fL/r)·π
  • D. Q = 2πfL

Đáp án: C. Đáp án viết (2fL/r)·π, chính là Q = 2πfL/r, trong đó r là điện trở thuần của dây quấn. Thực chất Q = XL/r, tức là tỉ số giữa cảm kháng và điện trở thuần. A thiếu π. B thiếu tần số f. D thiếu phép chia cho r nên đó là công thức cảm kháng XL, không phải Q.

Câu 6. Công dụng của điện trở là

  • A. Phân chia điện áp
  • B. Ngăn cản dòng một chiều
  • C. Ngăn cản dòng xoay chiều
  • D. Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp

Đáp án: D. A đúng nhưng chưa đủ, vì điện trở còn hạn chế và điều chỉnh dòng điện. B là công dụng của tụ điện. C gần với công dụng của cuộn cảm (chặn dòng cao tần). Điện trở cản cả dòng một chiều lẫn xoay chiều như nhau, không “ngăn” riêng loại nào.

Câu 7. Đơn vị đo điện trở là

  • A. Ôm
  • B. Fara
  • C. Henry
  • D. Oát

Đáp án: A. Fara là đơn vị điện dung, henry là đơn vị điện cảm, oát là đơn vị công suất. Lưu ý thêm: công suất định mức của điện trở được đo bằng oát. Đề có thể hỏi riêng câu này nên em đừng nhầm.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. Tụ điện ngăn dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua.
  • B. Cuộn cảm ngăn dòng một chiều, cho dòng xoay chiều đi qua.
  • C. Tụ điện ngăn cả dòng một chiều lẫn xoay chiều.
  • D. Cuộn cảm ngăn dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua.

Đáp án: D. Với dòng một chiều (f = 0) thì XL = 0, cuộn cảm chỉ còn điện trở dây quấn rất nhỏ nên dòng đi qua dễ dàng. Tần số càng cao thì XL càng lớn, dòng xoay chiều bị cản mạnh. A và B nói ngược bản chất của hai linh kiện. C sai vì tụ vẫn cho dòng xoay chiều đi qua, tần số càng cao càng qua dễ.

Câu 9. Kí hiệu nào là kí hiệu của tụ hoá?

Đề gốc cho bốn hình kí hiệu. Ở đây thầy mô tả lại bằng lời để em dễ đối chiếu với hình bên dưới:

  • A. Hai bản cực song song, không có dấu phụ
  • B. Hai bản cực song song, có mũi tên xiên cắt qua
  • C. Hai bản cực song song, có nét xiên tận cùng bằng một vạch ngang ngắn
  • D. Hai bản cực song song, có dấu “+” đánh ở một bản cực

Đáp án: D. Dấu “+” cho biết tụ có cực tính, nên đó là tụ hoá. A là tụ cố định thông thường. B là tụ biến đổi (tụ xoay), có mũi tên vì người dùng chỉnh liên tục được. C là tụ bán chỉnh (tụ tinh chỉnh), thường chỉ chỉnh một lần bằng tua vít.

Câu 10. Trong các tụ sau, tụ nào là tụ phân cực?

  • A. Tụ xoay
  • B. Tụ giấy
  • C. Tụ hoá
  • D. Tụ mica

Đáp án: C. Câu này có cùng ý với câu 2. Tụ xoay, tụ giấy và tụ mica đều không phân cực. Khi làm bài, hễ thấy cụm “phân cực” hay “đúng chiều điện áp” là em có thể nghĩ ngay đến tụ hoá.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A B D C C D A D D C

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Mẹo “tần số 0”: khi không nhớ f nằm ở tử hay mẫu, em thử cho f = 0 (dòng một chiều). Tụ phải chặn dòng nên XC phải vô cùng, vậy f nằm ở mẫu. Cuộn cảm phải cho dòng qua nên XL = 0, vậy f nằm ở tử.
  • Câu thần chú: “Tụ thông xoay, chặn thẳng; cuộn thông thẳng, chặn xoay”. Ở đây “thẳng” là dòng một chiều, “xoay” là dòng xoay chiều.
  • Lỗi nhầm đại lượng: nhiều bạn cho rằng điện dung, điện cảm là “mức cản trở”. Thực ra chỉ có R, XC, XL mới có đơn vị ôm và mới biểu thị sự cản trở.
  • Lỗi đổi đơn vị: 1 µF = 10-6 F, 1 nF = 10-9 F, 1 pF = 10-12 F, 1 mH = 10-3 H. Thay số mà quên đổi đơn vị thì kết quả lệch hàng nghìn lần.
  • Đọc vạch màu: vạch 1 và vạch 2 là hai chữ số, vạch 3 là số mũ của 10, vạch 4 là sai số. Thứ tự màu ứng với 0 đến 9: đen, nâu, đỏ, cam, vàng, lục, lam, tím, xám, trắng. Kim nhũ ở vạch 3 nghĩa là ×10-1, ở vạch 4 nghĩa là sai số ±5%. Bạc nhũ ở vạch 4 nghĩa là sai số ±10%.

Bài luyện tập thêm (tự giải rồi so đáp án)

Bài 1. Một điện trở có bốn vạch màu theo thứ tự nâu – đen – cam – bạc nhũ. Hỏi trị số và sai số của điện trở là bao nhiêu?

Đáp án: R = 10 × 103 = 10 000 Ω = 10 kΩ, sai số ±10%.

Bài 2. Một tụ điện có C = 100 µF mắc vào lưới điện tần số 50 Hz. Tính dung kháng. Nếu tần số tăng lên 100 Hz thì dung kháng thay đổi thế nào?

Đáp án: XC = 1/(2π · 50 · 100 · 10-6) = 1/0,0314 ≈ 31,8 Ω. Khi f tăng gấp đôi thì XC giảm một nửa, còn khoảng 15,9 Ω.

Bài 3. Một cuộn cảm có L = 10 mH, điện trở dây quấn r = 5 Ω, làm việc ở tần số 1 kHz. Tính cảm kháng và hệ số phẩm chất.

Đáp án: XL = 2π · 1000 · 0,01 ≈ 62,8 Ω. Q = XL/r ≈ 62,8/5 ≈ 12,6.

Bài 4 (trắc nghiệm tự đặt). Trong mạch nguồn, người ta mắc một tụ song song với tải sau cầu chỉnh lưu để làm phẳng điện áp. Tụ này thường là loại nào?
A. Tụ mica   B. Tụ xoay   C. Tụ hoá   D. Tụ gốm vài pF

Đáp án: C. Mạch lọc nguồn cần điện dung lớn (hàng trăm đến hàng nghìn µF), và tụ hoá đáp ứng được với kích thước nhỏ gọn. Điện áp sau chỉnh lưu có cực tính cố định nên mắc tụ hoá đúng chiều là được.

Tài liệu ôn tập liên quan

Muốn hiểu sâu hơn trước khi làm đề, em nên đọc lại lý thuyết Công nghệ 12 Bài 2 kèm 20 câu trắc nghiệm. Em cũng có thể xem phần giải bài tập Công nghệ 12 Bài 2 để đối chiếu câu hỏi cuối bài trong sách.

Nếu cần ôn lại từ đầu chương, em xem lý thuyết Bài 1 về vai trò của ngành kĩ thuật điện tử. Sau đó em làm tiếp 10 câu trắc nghiệm Bài 4: Linh kiện bán dẫn và IC để nối mạch kiến thức.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tụ hoá phải mắc đúng cực tính?

Lớp điện môi của tụ hoá là một màng ôxit rất mỏng, màng này chỉ bền khi điện áp đặt đúng chiều. Nếu mắc ngược, màng bị phá huỷ, dòng rò tăng mạnh làm tụ nóng lên, phồng hoặc nổ.

Dung kháng và điện dung khác nhau thế nào?

Điện dung C (đơn vị fara) cho biết khả năng tích điện của tụ. Dung kháng X_C = 1/(2πfC) (đơn vị ôm) mới là mức cản trở dòng điện xoay chiều, và nó phụ thuộc cả vào tần số.

Làm sao nhớ nhanh công thức cảm kháng và dung kháng?

Em thử cho f = 0 (dòng một chiều). Cuộn cảm cho dòng một chiều đi qua nên X_L = 2πfL bằng 0. Tụ chặn dòng một chiều nên X_C = 1/(2πfC) phải lớn vô cùng, nghĩa là f nằm ở mẫu.

Hệ số phẩm chất Q của cuộn cảm có ý nghĩa gì?

Q = 2πfL/r cho biết tổn hao năng lượng trong cuộn cảm nhiều hay ít. Q càng lớn thì tổn hao càng nhỏ, cuộn cảm càng tốt, nhất là khi dùng trong mạch cộng hưởng chọn sóng.