Trả lời nhanh
Đáp án 10 câu trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 8: 1-A, 2-D, 3-C, 4-D, 5-D, 6-D, 7-D, 8-A, 9-B, 10-A. Chìa khoá của bài là hệ số khuếch đại K = Rht/R1 (chỉnh Rht hoặc R1 đều được), ý nghĩa dấu “–” và “+” ở đầu vào OA, và điều kiện đối xứng của mạch đa hài tự kích.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
Bài 8 gồm hai phần: mạch khuếch đại (thường dùng IC khuếch đại thuật toán, viết tắt OA) và mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito. Muốn làm đúng trắc nghiệm, em nhớ các ý sau.
- Mạch khuếch đại nhận tín hiệu yếu ở đầu vào và cho tín hiệu mạnh hơn ở đầu ra. Có ba kiểu: khuếch đại điện áp, khuếch đại dòng điện, khuếch đại công suất.
- Hệ số khuếch đại: Ku = Ura/Uvào; Ki = Ira/Ivào; Kp = Pra/Pvào.
- OA có hai đầu vào: đầu vào đảo ghi dấu “–” (tín hiệu ra ngược dấu với tín hiệu vào), đầu vào không đảo ghi dấu “+” (tín hiệu ra cùng dấu). Ngoài ra có hai chân nguồn và một đầu ra.
- Mạch khuếch đại đảo dùng OA: độ lớn hệ số khuếch đại K = Rht/R1, trong đó Rht là điện trở hồi tiếp, R1 là điện trở đầu vào.
- Đa hài tự kích gồm hai tranzito T1, T2 ghép colecto – bazơ qua tụ C1, C2; hai tranzito luân phiên dẫn – tắt nên hai LED mắc ở colecto nhấp nháy luân phiên.

10 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích
Câu 1. Hệ số khuếch đại được tính theo công thức nào?
Các phương án của câu này là bốn biểu thức phân số. Đáp án A là biểu thức đúng với định nghĩa: hệ số khuếch đại bằng tỉ số giữa đại lượng đầu ra và đại lượng đầu vào, ví dụ Ku = Ura/Uvào.
Lỗi hay gặp: viết ngược thành Uvào/Ura. Mẹo: “ra trên vào” – khuếch đại thì ra phải lớn hơn vào nên K > 1.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khuếch đại điện áp: vào biên độ nhỏ, ra biên độ lớn hơn nhiều lần.
B. Khuếch đại dòng điện: vào dòng yếu, ra dòng mạnh hơn nhiều lần.
C. Khuếch đại công suất: vào công suất yếu, ra công suất mạnh hơn nhiều lần.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Đáp án D. Ba kiểu khuếch đại đều được mô tả đúng, nên chọn “cả ba”. Chú ý: phương án B trong đề gốc có chữ “cường độ lớn vào” nhưng ý đúng là tín hiệu dòng điện đầu vào yếu, đầu ra mạnh hơn. Với đề thi, em cứ chọn D.
Câu 3. Để điều chỉnh hệ số khuếch đại của mạch điện, người ta điều chỉnh gì?
A. Rht; B. R1; C. Rht hoặc R1; D. Không điều chỉnh được.
Đáp án C. Vì K = Rht/R1 nên tăng Rht hoặc giảm R1 đều làm K tăng. A và B đều đúng nhưng chưa đủ, D sai hẳn. Trong thực tế người ta hay dùng biến trở ở Rht để chỉnh độ lớn âm thanh của bộ khuếch đại.
Câu 4. Trong mạch đa hài tự kích ghép colecto – bazơ, nếu thay R1, R2 bằng các điôt quang (LED) thì hiện tượng gì xảy ra?
A. LED1, LED2 tắt; B. cả hai sáng; C. nhấp nháy cùng tắt, cùng sáng; D. nhấp nháy luân phiên.
Đáp án D. R1, R2 là tải ở colecto. Khi T1 dẫn thì T2 tắt và ngược lại, nên LED1 sáng thì LED2 tắt rồi đổi chỗ liên tục.
- A, B sai vì mạch không ở trạng thái bền, không thể tắt hoặc sáng cố định.
- C sai vì hai tranzito không thể cùng dẫn hoặc cùng tắt trong trạng thái dao động bình thường.
Câu 5. Để mạch đa hài tự kích (T1, T2 giống nhau) cho xung đối xứng thì cần điều kiện nào?
A. R1 = R2; B. R3 = R4; C. C1 = C2; D. R1 = R2, R3 = R4, C1 = C2.
Đáp án D. Mạch phải đối xứng hoàn toàn về linh kiện hai nhánh. Thời gian mỗi tranzito dẫn phụ thuộc R3C1 và R4C2; chỉ cần lệch một linh kiện là hai nửa chu kì khác nhau. Mẹo: “đối xứng thì cặp nào cũng phải bằng nhau”.
Câu 6. Chức năng của mạch khuếch đại là gì?
Đáp án D – khuếch đại tín hiệu điện về điện áp, dòng điện và công suất. Cả ba phương án A, B, C đều đúng nên chọn “cả ba”.
Câu 7. Phát biểu nào đúng về linh kiện dùng trong mạch khuếch đại?
Đáp án D – mạch khuếch đại có thể dùng tranzito hoặc IC. Phương án C (“dùng cả tranzito và IC”) dễ gây hiểu nhầm là bắt buộc phải có cả hai; thực tế một mạch chỉ cần một loại, nên D là cách diễn đạt chính xác nhất.
Câu 8. Phát biểu đúng về kí hiệu của IC khuếch đại thuật toán
A. Đầu vào đảo ghi dấu “–”; B. đầu vào không đảo ghi dấu “–”; C. đầu vào không đảo ghi “+”; D. cả ba đều đúng.
Đáp án A (theo đáp án chuẩn của đề). B sai rõ ràng, nên D cũng sai. Lưu ý: phương án C về mặt kiến thức cũng là phát biểu đúng, vì vậy đây là câu có nhiễu; nếu đề thi chỉ cho chọn một đáp án thì chọn A theo đáp án gốc, và em nên nhớ cả hai ý: đảo là “–”, không đảo là “+”.
Câu 9. Đầu vào không đảo ghi dấu “+” nghĩa là gì?
Đáp án B – tín hiệu đưa vào đầu không đảo thì tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào. A là ý nghĩa của đầu vào đảo (“–”). C sai vì kí hiệu có ý nghĩa rõ ràng; D sai vì B đúng.
Câu 10. Tìm phát biểu đúng
Đáp án A – tín hiệu ra cùng dấu hay ngược dấu tín hiệu vào tuỳ vào việc đưa tín hiệu vào đầu không đảo hay đầu đảo.
- B, C sai: mạch khuếch đại chỉ làm tín hiệu mạnh lên, không đổi một chiều thành xoay chiều hay ngược lại (đó là việc của mạch chỉnh lưu và mạch nghịch lưu).
- D không đủ: nó bỏ qua việc tín hiệu ra có thể bị đảo pha.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | C | D | D | D | D | A | B | A |
Mẹo làm nhanh dạng trắc nghiệm bài 8
- Gặp phương án “cả ba đáp án trên”, kiểm tra từng ý; nếu cả ba đều không sai thì chọn ngay (câu 2, 6, 7).
- Câu hỏi về dấu “+/–”: nhớ “trừ là đảo, cộng là cùng pha”.
- Câu về đa hài: LED ở colecto nhấp nháy luân phiên; đối xứng cần bằng nhau cả ba cặp linh kiện.
- Nhớ phân biệt: khuếch đại chỉ làm mạnh tín hiệu, không đổi loại dòng điện.
Công thức chu kì xung đa hài: phần mở rộng
Với mạch đa hài tự kích đối xứng (R3 = R4 = R, C1 = C2 = C), chu kì xung xấp xỉ T = 1,4·R·C. Tăng R hoặc C thì chu kì dài hơn, đèn LED nháy chậm hơn.
3 bài luyện tập thêm (tự đặt)
- Mạch khuếch đại đảo dùng OA có R1 = 2 kΩ, Rht = 20 kΩ. Tính hệ số khuếch đại và độ lớn Ura khi Uvào = 0,3 V (giả sử OA chưa bão hoà).
Đáp án: K = 20/2 = 10; |Ura| = 10 × 0,3 = 3 V, ngược dấu với đầu vào. - Ví dụ: mạch đa hài đối xứng có R = 10 kΩ, C = 10 µF. Tính chu kì và tần số.
Đáp án: T = 1,4 × 104 × 10–5 = 0,14 s; f = 1/T ≈ 7,1 Hz, tức LED nháy khoảng 7 lần mỗi giây. - Tín hiệu +1 V được đưa vào đầu vào không đảo của OA, hỏi tín hiệu ra cùng dấu hay ngược dấu?
Đáp án: cùng dấu (dương), vì đầu vào không đảo ghi “+”.
Ôn thêm theo từng bài
- Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 8: Mạch khuếch đại – Mạch tạo xung
- Giải Công nghệ 12 Bài 8
- Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 7: Mạch điện tử – Chỉnh lưu – Nguồn một chiều
- Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 9: Thiết kế mạch điện tử đơn giản
Câu hỏi thường gặp
Hệ số khuếch đại của mạch dùng OA tính thế nào?
Với mạch khuếch đại đảo dùng OA, độ lớn hệ số khuếch đại K = R_ht/R_1; hoặc theo định nghĩa chung K_u = U_ra/U_vào.
Đầu vào đảo và không đảo của OA khác nhau thế nào?
Đầu vào đảo ghi dấu '–', tín hiệu ra ngược dấu với tín hiệu vào. Đầu vào không đảo ghi dấu '+', tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.
Khi nào mạch đa hài tự kích cho xung đối xứng?
Khi hai tranzito giống nhau và các linh kiện hai nhánh bằng nhau: R1 = R2, R3 = R4, C1 = C2.
Mạch khuếch đại có đổi dòng xoay chiều thành một chiều không?
Không. Mạch khuếch đại chỉ làm tín hiệu mạnh lên; việc đổi xoay chiều thành một chiều là của mạch chỉnh lưu.