Trả lời nhanh
Bài 8 Công nghệ 12 có hai phần. Mạch khuếch đại phối hợp linh kiện để tăng điện áp, dòng điện hoặc công suất của tín hiệu; với IC khuếch đại thuật toán (OA) mắc hồi tiếp âm, hệ số khuếch đại K = Rht/R1 và tín hiệu ra ngược dấu tín hiệu vào. Mạch tạo xung đa hài tự dao động dùng hai tranzito ghép colecto – bazo qua tụ để tạo xung chữ nhật lặp lại theo chu kì.
I. Mạch khuếch đại
1. Chức năng
Mạch khuếch đại là mạch điện tử phối hợp các linh kiện (tranzito, IC, điện trở, tụ điện…) để làm cho tín hiệu mạnh lên mà vẫn giữ nguyên dạng. Tuỳ yêu cầu, ta khuếch đại về điện áp, về dòng điện hoặc về công suất.
| Loại khuếch đại | Đầu vào | Đầu ra | Hệ số |
|---|---|---|---|
| Điện áp | Biên độ điện áp nhỏ | Biên độ điện áp lớn hơn nhiều lần | Ku = Ura/Uvào |
| Dòng điện | Dòng yếu | Dòng mạnh hơn | Ki = Ira/Ivào |
| Công suất | Công suất nhỏ | Công suất lớn hơn | Kp = Pra/Pvào |
Ví dụ quen thuộc: tín hiệu từ micro chỉ cỡ milivôn, phải qua mạch khuếch đại mới đủ mạnh để kéo loa phát tiếng to.
2. IC khuếch đại thuật toán (OA)
Mạch khuếch đại có thể dùng tranzito rời rạc hoặc dùng IC; bài học chỉ xét mạch dùng IC khuếch đại thuật toán, viết tắt là OA. OA thực chất là bộ khuếch đại dòng một chiều có hệ số khuếch đại rất lớn, gồm hai đầu vào và một đầu ra:
- Đầu vào không đảo (UVK), kí hiệu dấu “+”: tín hiệu đưa vào đây thì tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.
- Đầu vào đảo (UVĐ), kí hiệu dấu “–”: tín hiệu đưa vào đây thì tín hiệu ra ngược dấu với tín hiệu vào.
- Đầu ra (Ura).
Mẹo nhớ: dấu “+” hay “–” ghi ở đầu vào cho biết tín hiệu ra giữ nguyên hay bị đảo dấu, chứ không phải điện áp ở đó dương hay âm.
3. Mạch khuếch đại điện áp dùng OA (khuếch đại đảo)
Sơ đồ trong bài có các đặc điểm sau:
- Có hồi tiếp âm: điện trở Rht nối từ đầu ra về đầu vào đảo (–).
- Đầu vào không đảo (+) nối với điểm chung của mạch (nối đất).
- Tín hiệu vào đưa qua điện trở R1 tới đầu vào đảo (–).

Kết quả: điện áp ra ngược dấu với điện áp vào và được khuếch đại. Hệ số khuếch đại (xét về độ lớn):
Kđ = |Ura/Uvào| = Rht/R1, hay Ura = –(Rht/R1)·Uvào.
Vì K chỉ phụ thuộc Rht và R1 nên muốn đổi hệ số khuếch đại ta chỉ cần chỉnh Rht hoặc R1 (tăng Rht hoặc giảm R1 thì K tăng).
Ví dụ tính (số tự đặt): R1 = 10 kΩ, Rht = 100 kΩ, Uvào = 0,2 V. Khi đó K = 100/10 = 10 và Ura = –10 × 0,2 = –2 V. Nếu giảm R1 còn 5 kΩ thì K = 20, Ura = –4 V.
Lưu ý: điện áp ra không thể vượt quá giới hạn của nguồn cấp cho OA; nếu tín hiệu vào quá lớn, đầu ra bị “bão hoà” và méo dạng.
II. Mạch tạo xung
1. Chức năng
Mạch tạo xung là mạch điện tử phối hợp các linh kiện để biến đổi năng lượng dòng điện một chiều thành dao động điện có hình dạng và tần số theo yêu cầu (xung chữ nhật, xung tam giác, xung kim…). Mạch này dùng nhiều trong đồng hồ điện tử, đèn nháy, mạch điều khiển.
2. Mạch tạo xung đa hài tự dao động
Đây là mạch tạo ra các xung hình chữ nhật lặp lại theo chu kì, có hai trạng thái cân bằng không ổn định: mạch tự chuyển qua lại giữa hai trạng thái mà không cần tín hiệu kích từ ngoài.
a) Cấu tạo (tranzito ghép colecto – bazo)
| Linh kiện | Vai trò |
|---|---|
| T1, T2 | Hai tầng khuếch đại, làm việc như khoá đóng – mở |
| R1, R2 | Điện trở tải ở colecto |
| R3, R4 | Điện trở định thiên, tạo dòng IB để tranzito mở |
| C1, C2 | Ghép colecto tầng này với bazo tầng kia; quá trình nạp – phóng của chúng quyết định thời gian mở, tắt |
b) Nguyên lý làm việc
- Cấp nguồn: hai tranzito không bao giờ giống hệt nhau nên một tranzito (giả sử T1) dẫn mạnh hơn và nhanh chóng vào trạng thái dẫn bão hoà, kéo T2 vào trạng thái tắt.
- Khi T1 dẫn, T2 tắt: tụ C1 phóng điện qua R3 và T1, điện áp ở bazo T2 tăng dần lên. Đến ngưỡng mở (khoảng 0,6 V với tranzito silic), T2 bắt đầu dẫn.
- T2 dẫn làm điện áp colecto T2 giảm, qua tụ C2 kéo bazo T1 xuống thấp, T1 chuyển sang tắt. Mạch lật sang trạng thái thứ hai (T2 dẫn, T1 tắt).
- Sau đó C2 phóng điện qua R4 và T2, đến lúc T1 mở lại. Quá trình lặp đi lặp lại theo chu kì.

Nếu thay R1, R2 bằng hai LED thì hai LED nhấp nháy luân phiên: khi LED này sáng thì LED kia tắt.
c) Mạch đối xứng và chu kì xung
Khi T1, T2 giống nhau, muốn xung đối xứng (thời gian hai trạng thái bằng nhau) cần đồng thời R1 = R2, R3 = R4, C1 = C2. Chu kì xung xấp xỉ Tx ≈ 0,7(R3C1 + R4C2), nên với mạch đối xứng Tx ≈ 1,4·R3C1. Chu kì chủ yếu do R3, R4, C1, C2 quyết định.
Ví dụ tính (số tự đặt): R3 = R4 = 47 kΩ, C1 = C2 = 10 µF. Khi đó Tx ≈ 1,4 × 47 000 × 0,00001 ≈ 0,66 s, tần số f ≈ 1/0,66 ≈ 1,5 Hz: mỗi giây LED nháy khoảng 1,5 lần. Muốn nháy chậm hơn, tăng R hoặc C.
Sơ đồ ôn nhanh
| Nội dung | Cần nhớ |
|---|---|
| Chức năng mạch khuếch đại | Khuếch đại điện áp, dòng điện, công suất |
| OA | 2 đầu vào (+ không đảo, – đảo), 1 đầu ra |
| Khuếch đại đảo | Hồi tiếp âm Rht; K = Rht/R1; Ura ngược dấu Uvào |
| Mạch tạo xung | Biến dòng một chiều thành xung có dạng, tần số theo yêu cầu |
| Đa hài tự dao động | Xung chữ nhật, 2 trạng thái không ổn định, T1, T2 thay nhau dẫn |
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm đầu vào mà tín hiệu được đưa vào: ở mạch khuếch đại đảo, tín hiệu qua R1 vào đầu đảo (–), còn đầu (+) nối đất.
- Quên dấu trừ: Ura ngược dấu Uvào; hệ số K = Rht/R1 là độ lớn.
- Nhầm vai trò linh kiện: R1, R2 là điện trở tải ở colecto; R3, R4 mới là điện trở định thiên.
- Cho rằng chỉ cần R3 = R4 là xung đối xứng; thực tế cần cả ba cặp linh kiện bằng nhau.
Trắc nghiệm có đáp án và giải thích
- Hệ số khuếch đại điện áp được tính bằng: tỉ số Ura/Uvào (ra chia vào). Đáp án đúng là phương án có công thức này.
- Phát biểu đúng về khuếch đại? Cả khuếch đại điện áp, dòng điện, công suất đều nhận tín hiệu yếu và cho tín hiệu mạnh hơn nhiều lần → chọn “cả 3 đáp án đều đúng”.
- Để điều chỉnh hệ số khuếch đại của mạch OA, ta chỉnh: Rht hoặc R1, vì K = Rht/R1.
- Thay R1, R2 bằng hai LED trong mạch đa hài: hai LED nhấp nháy luân phiên, vì T1, T2 thay nhau dẫn.
- Điều kiện để xung đa hài đối xứng: R1 = R2, R3 = R4, C1 = C2.
- Chức năng mạch khuếch đại: khuếch đại tín hiệu về điện áp, dòng điện và công suất (cả 3).
- Mạch khuếch đại có thể dùng: tranzito hoặc IC.
- Kí hiệu trên IC khuếch đại thuật toán: đầu vào đảo ghi “–”, đầu vào không đảo ghi “+”. Lưu ý: nếu đề có cả phương án “đầu đảo ghi –” và “đầu không đảo ghi +” thì cả hai đều đúng, còn phương án “đầu không đảo ghi –” là sai; khi làm bài hãy chọn phương án đúng mà đề không kèm phương án sai, và đừng chọn “cả 3” vì có một phương án sai.
- Đầu vào không đảo (+) nghĩa là: tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.
Bài luyện tập (tự đặt)
Bài 1. Mạch khuếch đại đảo dùng OA có R1 = 2 kΩ, Rht = 18 kΩ. Tính K và Ura khi Uvào = +0,3 V.
Đáp án: K = 18/2 = 9; Ura = –9 × 0,3 = –2,7 V.
Bài 2. Muốn hệ số khuếch đại của mạch trên tăng gấp đôi mà giữ nguyên Rht thì phải đổi R1 thành bao nhiêu?
Đáp án: K mới = 18 nên R1 = 18/18 = 1 kΩ (giảm một nửa).
Bài 3. Mạch đa hài đối xứng có R3 = R4 = 100 kΩ, C1 = C2 = 4,7 µF. Tính chu kì xung gần đúng.
Đáp án: Tx ≈ 1,4 × 100 000 × 0,0000047 ≈ 0,66 s.
Học tiếp
- Giải Công nghệ 12 Bài 8: Mạch khuếch đại – Mạch tạo xung
- 10 câu trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 8 có đáp án
- Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 9: Thiết kế mạch điện tử đơn giản
Câu hỏi thường gặp
Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA tính thế nào?
Với mạch khuếch đại đảo có hồi tiếp âm, K = R_ht/R_1 (độ lớn), điện áp ra ngược dấu điện áp vào: U_ra = –(R_ht/R_1)·U_vào.
Đầu vào đảo và không đảo của OA khác nhau thế nào?
Đầu vào đảo kí hiệu “–”, tín hiệu ra ngược dấu tín hiệu vào. Đầu vào không đảo kí hiệu “+”, tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.
Mạch đa hài tự dao động tạo ra xung dạng gì?
Tạo xung hình chữ nhật lặp lại theo chu kì. Mạch có hai trạng thái cân bằng không ổn định nên hai tranzito tự thay nhau dẫn, tắt mà không cần tín hiệu kích bên ngoài.
Khi nào mạch đa hài cho xung đối xứng?
Khi hai tranzito giống nhau và R1 = R2, R3 = R4, C1 = C2. Khi đó chu kì xung xấp xỉ 1,4·R3·C1.