Trả lời nhanh
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Có bốn hình thức: sử dụng, thi hành, tuân thủ và áp dụng pháp luật. Hành vi trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện và có lỗi là vi phạm pháp luật, phải chịu trách nhiệm pháp lí.
1. Khái niệm thực hiện pháp luật
Pháp luật chỉ có ý nghĩa khi được người dân và cơ quan nhà nước làm theo. Thực hiện pháp luật chính là bước biến quy định trên giấy thành hành động cụ thể ngoài đời sống.
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
Chú ý hai từ khoá: “có mục đích” (chủ thể hiểu và chủ động làm) và “hành vi hợp pháp” (kết quả cuối cùng là hành vi đúng luật).
2. Bốn hình thức thực hiện pháp luật
| Hình thức | Cách làm | Dấu hiệu nhận biết | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Sử dụng pháp luật | Làm những việc pháp luật cho phép (thực hiện quyền) | Có thể làm hoặc không làm, tuỳ ý chủ thể | Công dân đủ tuổi đi bầu cử; doanh nghiệp đăng kí kinh doanh |
| Thi hành pháp luật | Làm những việc pháp luật bắt buộc phải làm (thực hiện nghĩa vụ) | Hành động chủ động, không làm là sai | Nộp thuế; đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy; đóng bảo hiểm cho người lao động |
| Tuân thủ pháp luật | Không làm những việc pháp luật cấm | Kiềm chế, không hành động | Không vượt đèn đỏ; không buôn bán chất ma tuý |
| Áp dụng pháp luật | Cơ quan, cán bộ có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức | Chủ thể là cơ quan/người có thẩm quyền của nhà nước | Uỷ ban nhân dân cấp giấy phép xây dựng; tòa án xét xử, tuyên án; cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt |
Mẹo phân biệt nhanh
- Sử dụng = được làm (quyền) → ba hình thức đầu có chủ thể là mọi cá nhân, tổ chức.
- Thi hành = phải làm (nghĩa vụ, hành động tích cực).
- Tuân thủ = không được làm (cấm, hành động tiêu cực: kiềm chế).
- Áp dụng = nhà nước ra quyết định. Đây là hình thức duy nhất chỉ có cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện.
Cách nhớ vần: “Được thì sử dụng, phải thì thi hành, cấm thì tuân thủ, nhà nước quyết định là áp dụng.”
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “thi hành” với “tuân thủ”: cả hai đều là nghĩa vụ, nhưng thi hành là làm điều bắt buộc, còn tuân thủ là không làm điều bị cấm.
- Cho rằng cứ có cơ quan nhà nước xuất hiện là áp dụng pháp luật. Phải xét xem cơ quan đó có ra quyết định cụ thể làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền, nghĩa vụ hay không. Một công chức tự giác nộp thuế thì đang thi hành pháp luật, không phải áp dụng.
- Nhầm “sử dụng pháp luật” là bắt buộc. Quyền thì có thể thực hiện hoặc không, nên không làm cũng không vi phạm.
3. Các giai đoạn thực hiện pháp luật
- Hình thành quan hệ pháp luật: giữa các cá nhân, tổ chức xuất hiện quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh (như quan hệ hợp đồng lao động, quan hệ hôn nhân).
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ: các bên tham gia quan hệ pháp luật làm đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
4. Vi phạm pháp luật
4.1. Ba dấu hiệu cơ bản
Một hành vi chỉ bị coi là vi phạm pháp luật khi có đủ cả ba dấu hiệu sau:
- Là hành vi trái pháp luật. Có thể là hành động (đi vào đường một chiều) hoặc không hành động (người sử dụng lao động không trang bị bảo hộ để xảy ra tai nạn lao động).
- Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. Người đó đạt độ tuổi nhất định theo luật, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
- Người vi phạm có lỗi. Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình sai, có thể gây hậu quả xấu, nhưng vẫn cố ý làm hoặc để mặc cho hậu quả xảy ra (lỗi cố ý), hoặc do cẩu thả, chủ quan (lỗi vô ý).
Thiếu một dấu hiệu thì chưa phải vi phạm pháp luật. Ví dụ: người mắc bệnh tâm thần đang lên cơn gây thiệt hại cho người khác thì không có năng lực trách nhiệm pháp lí; hành vi có thể trái luật nhưng họ không bị coi là vi phạm.
4.2. Trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình. Nhà nước áp dụng trách nhiệm pháp lí nhằm:
- buộc chủ thể chấm dứt hành vi vi phạm;
- buộc họ chịu thiệt hại, hạn chế nhất định về quyền lợi;
- buộc họ làm những việc nhất định (xin lỗi, bồi thường, khắc phục hậu quả);
- giáo dục, răn đe, phòng ngừa vi phạm mới.
4.3. Bốn loại vi phạm pháp luật
| Loại | Bản chất | Trách nhiệm | Chủ thể quyết định |
|---|---|---|---|
| Vi phạm hình sự (tội phạm) | Hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự | Trách nhiệm hình sự: hình phạt và biện pháp tư pháp | Tòa án |
| Vi phạm hành chính | Xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước, mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm | Xử phạt hành chính (phạt tiền, cảnh cáo…) | Cơ quan, người có thẩm quyền của nhà nước |
| Vi phạm dân sự | Xâm phạm quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân | Biện pháp khôi phục tình trạng ban đầu của quyền bị xâm phạm (bồi thường, trả lại tài sản…) | Tòa án (hoặc thoả thuận) |
| Vi phạm kỉ luật | Trái nội quy, quy chế trong nội bộ cơ quan, trường học, doanh nghiệp | Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, đình chỉ học… | Thủ trưởng cơ quan, đơn vị |
4.4. Độ tuổi chịu trách nhiệm (nên nhớ)
- Trách nhiệm hình sự: người từ đủ 16 tuổi chịu trách nhiệm về mọi tội phạm; người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng, theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành.
- Trách nhiệm hành chính: người từ đủ 16 tuổi bị xử phạt về mọi vi phạm hành chính; người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ bị xử phạt về vi phạm hành chính do cố ý.
5. Sơ đồ ghi nhớ toàn bài
- Thực hiện pháp luật → 4 hình thức (sử dụng – thi hành – tuân thủ – áp dụng).
- Làm sai luật → xét 3 dấu hiệu (trái luật – năng lực trách nhiệm pháp lí – có lỗi).
- Đủ 3 dấu hiệu → vi phạm pháp luật → trách nhiệm pháp lí (hình sự – hành chính – dân sự – kỉ luật).
6. Bài luyện tập có đáp án
Câu 1. Anh A dừng xe trước vạch dừng khi đèn giao thông chuyển sang đỏ. Anh A thực hiện pháp luật theo hình thức nào?
A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Đáp án: C. Đèn đỏ là quy định cấm đi tiếp; anh A kiềm chế không làm điều bị cấm nên là tuân thủ pháp luật. Cần chú ý: dừng xe nhưng bản chất là không vượt đèn đỏ, không phải một nghĩa vụ phải chủ động làm.
Câu 2. Chị B đến Uỷ ban nhân dân phường làm thủ tục khai sinh cho con đúng hạn. Cán bộ hộ tịch kiểm tra hồ sơ và cấp giấy khai sinh. Hãy chỉ ra hình thức thực hiện pháp luật của chị B và của cán bộ hộ tịch.
Đáp án: Chị B đăng kí khai sinh cho con đúng hạn là thi hành pháp luật (nghĩa vụ phải làm). Cán bộ hộ tịch cấp giấy khai sinh, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lí cho đứa trẻ, nên là áp dụng pháp luật.
Câu 3. Học sinh M (17 tuổi) cố ý lấy trộm xe máy của hàng xóm. Hành vi của M có phải vi phạm pháp luật không? Vì sao?
Đáp án: Có. Hành vi lấy trộm là trái pháp luật; M 17 tuổi, có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí; M cố ý nên có lỗi. Đủ ba dấu hiệu. Tuỳ giá trị tài sản và tính chất mà có thể bị xử lí hình sự hoặc hành chính, đồng thời phải trả lại hoặc bồi thường tài sản.
Câu 4. Công ty N không kí hợp đồng lao động bằng văn bản với nhân viên dù pháp luật yêu cầu. Đây là hành vi “hành động” hay “không hành động”? Thuộc loại vi phạm nào?
Đáp án: Là không hành động (không làm điều pháp luật bắt buộc). Thuộc nhóm vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, công ty có thể bị xử phạt hành chính.
Câu 5. Một học sinh quay cóp trong giờ kiểm tra và bị nhà trường hạ hạnh kiểm. Đây là loại vi phạm nào? Ai có thẩm quyền xử lí?
Đáp án: Vi phạm kỉ luật (trái nội quy, quy chế của trường). Nhà trường, do hiệu trưởng hoặc hội đồng kỉ luật theo quy chế quyết định xử lí.
Câu 6 (đúng/sai). “Bé 10 tuổi ném đá làm vỡ kính nhà hàng xóm là vi phạm hình sự.” Nhận định này đúng hay sai?
Đáp án: Sai. Bé 10 tuổi chưa đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, nên chưa có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lí về hình sự. Tuy nhiên, thiệt hại về tài sản vẫn cần được bồi thường theo quy định dân sự (cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm).
7. Các bài tiếp theo của chương trình GDCD 12
- Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật
- Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống
- Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
- Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản
- Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ
Để luyện thêm, bạn có thể làm bộ 36 câu trắc nghiệm GDCD 12 Bài 2 có đáp án hoặc xem giải GDCD 12 Bài 2.
Câu hỏi thường gặp
Thực hiện pháp luật gồm mấy hình thức?
Gồm bốn hình thức: sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật. Ba hình thức đầu do cá nhân, tổ chức thực hiện; áp dụng pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện.
Làm sao phân biệt thi hành pháp luật và tuân thủ pháp luật?
Thi hành pháp luật là chủ động làm điều pháp luật bắt buộc phải làm (nộp thuế, đội mũ bảo hiểm). Tuân thủ pháp luật là không làm điều pháp luật cấm (không vượt đèn đỏ, không buôn bán ma tuý).
Vi phạm pháp luật có những dấu hiệu nào?
Có ba dấu hiệu cần đủ cả: là hành vi trái pháp luật; do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện; người vi phạm có lỗi (cố ý hoặc vô ý).
Có mấy loại vi phạm pháp luật và ai quyết định xử lí?
Có bốn loại: hình sự (tòa án xử lí), hành chính (cơ quan nhà nước có thẩm quyền), dân sự (tòa án hoặc các bên thoả thuận) và kỉ luật (thủ trưởng cơ quan, đơn vị, nhà trường).