Lý thuyết GDCD 12 Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực

Trả lời nhanh

Bài 4 GDCD 12 học về quyền bình đẳng của công dân trong ba lĩnh vực: hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh. Cốt lõi là mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, không bị phân biệt đối xử về giới tính, thành phần xã hội hay hình thức sở hữu, và phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

1. Sơ đồ kiến thức của bài

Bài 3 em đã học “công dân bình đẳng trước pháp luật” – đó là nguyên tắc chung. Bài 4 đi vào ba lĩnh vực cụ thể để xem nguyên tắc ấy được thể hiện thế nào trong đời sống.

Lĩnh vực Bình đẳng thể hiện ở Từ khoá cần nhớ
Hôn nhân và gia đình Vợ – chồng; cha mẹ – con; ông bà – cháu; anh chị em Nhân thân, tài sản, tự nguyện, một vợ một chồng
Lao động Thực hiện quyền lao động; lao động nam – nữ; người lao động – người sử dụng lao động Việc làm, tiền lương, hợp đồng lao động
Kinh doanh Quyền tự do kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh Ngành nghề pháp luật không cấm, cạnh tranh lành mạnh, nộp thuế

2. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

2.1. Khái niệm

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa ông bà và cháu, giữa anh chị em trong gia đình, trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

2.2. Nội dung

  • Trong quan hệ nhân thân: vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú, tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tín ngưỡng của nhau; cùng bàn bạc, quyết định việc nuôi dạy con, học tập, làm việc, tham gia hoạt động xã hội.
  • Trong quan hệ tài sản: vợ chồng có quyền ngang nhau trong chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; việc quan trọng phải cùng bàn bạc. Mỗi người còn có thể có tài sản riêng.
  • Giữa cha mẹ và con: cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con, không phân biệt đối xử giữa các con (con trai/con gái, con trong/ngoài giá thú, con đẻ/con nuôi). Con có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.
  • Giữa ông bà – cháu, anh chị em: có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ, đùm bọc nhau theo quy định của pháp luật.

2.3. Điều kiện kết hôn cần nhớ

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; hai bên tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc các trường hợp pháp luật cấm. Chế độ hôn nhân là tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Các hành vi bị cấm gồm: kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép hoặc lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi và những quan hệ thân thuộc khác mà luật quy định.

2.4. Mẹo nhớ

Hãy nhớ “3 quan hệ – 2 mặt”: quan hệ vợ chồng, quan hệ cha mẹ – con, quan hệ ông bà – cháu/anh chị em; mỗi quan hệ đều có quyền đi kèm nghĩa vụ. Đề thi hay cho tình huống chỉ nêu quyền mà bỏ nghĩa vụ để đánh lạc hướng.

3. Bình đẳng trong lao động

3.1. Khái niệm

Bình đẳng trong lao động là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình xác lập, thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động; bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.

3.2. Nội dung

  1. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động: mỗi người có quyền tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc phù hợp với khả năng, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc xuất thân. Người đủ độ tuổi và có khả năng lao động theo luật định đều có quyền tìm việc.
  2. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ: bình đẳng về tiêu chuẩn tuyển dụng, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc. Riêng lao động nữ còn được bảo vệ đặc thù về thai sản, nuôi con nhỏ; đây là sự bảo vệ chức năng làm mẹ, không phải là bất bình đẳng.
  3. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động: thể hiện qua hợp đồng lao động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực; hai bên cùng có quyền và nghĩa vụ được ghi trong hợp đồng và theo luật.

3.3. Ý nghĩa

Quyền bình đẳng trong lao động giúp mọi người có cơ hội phát huy năng lực, tạo thu nhập ổn định, góp phần thực hiện công bằng xã hội và thúc đẩy bình đẳng giới.

3.4. Lỗi sai thường gặp

  • Cho rằng ưu tiên lao động nữ (nghỉ thai sản, không làm công việc nặng nhọc, độc hại) là “phân biệt đối xử”. Thực ra đó là chính sách bảo vệ hợp lý.
  • Nhầm “bình đẳng” với “giống hệt nhau”. Bình đẳng là cùng cơ hội, cùng tiêu chuẩn cho cùng công việc; mức lương vẫn có thể khác nhau nếu năng lực, vị trí khác nhau.
  • Quên rằng hợp đồng lao động phải tuân theo pháp luật; thoả thuận dưới mức luật quy định thì không có giá trị.

4. Bình đẳng trong kinh doanh

4.1. Khái niệm

Bình đẳng trong kinh doanh là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ lựa chọn ngành nghề, địa điểm, quy mô, hình thức kinh doanh đến việc tìm thị trường, ký hợp đồng… đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

4.2. Nội dung

  • Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã…) và ngành nghề mà pháp luật không cấm; chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề.
  • Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền: chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng, thuê lao động, tham gia cạnh tranh lành mạnh.
  • Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ: kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, nộp thuế, bảo vệ môi trường, bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng và người lao động.

4.3. Trách nhiệm của Nhà nước

Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và bình đẳng của các thành phần kinh tế, xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, đồng thời xử lý hành vi kinh doanh trái luật như buôn lậu, trốn thuế, hàng giả, gian lận thương mại.

4.4. Phân biệt dễ nhầm

“Tự do kinh doanh” không có nghĩa là kinh doanh bất cứ thứ gì. Chỉ được kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm (ví dụ cấm kinh doanh ma tuý, mại dâm) và phải đăng ký, đóng thuế đầy đủ. Đáp án nào nói “tuỳ ý”, “không cần đăng ký”, “được miễn nghĩa vụ” thường là đáp án sai.

5. Vì sao pháp luật quy định như vậy?

Hiến pháp ghi nhận mọi công dân bình đẳng trước pháp luật. Nếu chỉ nêu nguyên tắc chung mà không cụ thể hoá, những định kiến như “con gái không cần học”, “phụ nữ không làm lãnh đạo”, “doanh nghiệp nhà nước được ưu ái hơn” vẫn dễ tồn tại. Vì vậy Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Lao động, Luật Doanh nghiệp… quy định rõ quyền, nghĩa vụ trong từng lĩnh vực để công dân có căn cứ bảo vệ mình và nhà nước có căn cứ xử lý vi phạm.

Lưu ý: văn bản luật có thể được sửa đổi theo từng thời kỳ. Khi làm bài, em bám nội dung trong sách giáo khoa được dùng ở lớp và các con số (tuổi kết hôn, tuổi lao động) mà thầy cô hướng dẫn.

6. Luyện tập: 10 câu trắc nghiệm có giải thích

Câu 1. Theo quy định về điều kiện kết hôn, độ tuổi tối thiểu là:

A. Nam đủ 18, nữ đủ 18. B. Nam đủ 20, nữ đủ 18. C. Nam đủ 22, nữ đủ 20. D. Nam đủ 20, nữ đủ 20.

Đáp án: B. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. Các phương án còn lại sai số tuổi.

Câu 2. Vợ chồng bình đẳng trong quan hệ tài sản được hiểu là:

A. Chồng quyết định mọi tài sản chung. B. Vợ chồng có quyền ngang nhau trong chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. C. Tài sản riêng của mỗi người phải nhập vào tài sản chung. D. Người kiếm tiền nhiều hơn có quyền quyết định nhiều hơn.

Đáp án: B. A, D trái nguyên tắc ngang quyền; C sai vì pháp luật vẫn công nhận tài sản riêng.

Câu 3. Gia đình ông M cho con trai học đại học nhưng bắt con gái nghỉ học ở nhà phụ việc dù cả hai đều có nguyện vọng. Hành vi này vi phạm:

A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh. B. Quyền tự do ngôn luận. C. Quyền bình đẳng giữa các con trong gia đình. D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

Đáp án: C. Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con vì giới tính, kể cả trong học tập.

Câu 4. Một công ty tuyển nhân viên kế toán và ghi “chỉ nhận nam”, dù công việc không đòi hỏi đặc thù về giới. Công ty đã vi phạm:

A. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. B. Nghĩa vụ nộp thuế. C. Quy định về bảo vệ môi trường. D. Quyền tự do tín ngưỡng.

Đáp án: A. Tiêu chuẩn tuyển dụng phải như nhau giữa nam và nữ, trừ nghề đặc thù mà luật cho phép.

Câu 5. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là:

A. Người sử dụng lao động áp đặt, người lao động chấp nhận. B. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực. C. Chỉ cần miệng thoả thuận, không cần tuân theo luật. D. Ưu tiên bên nào có tiềm lực mạnh hơn.

Đáp án: B. Hai bên ngang quyền khi thoả thuận, và thoả thuận không được trái luật.

Câu 6. Chị H đang mang thai tháng thứ 5, công ty chấm dứt hợp đồng chỉ vì lý do “mang thai ảnh hưởng hiệu suất”. Nhận định đúng là:

A. Công ty làm đúng vì có quyền tự quyết. B. Chị H phải chấp nhận vì là nữ. C. Hành vi này phân biệt đối xử với lao động nữ và trái pháp luật. D. Đây là chính sách ưu tiên lao động nam.

Đáp án: C. Pháp luật bảo vệ lao động nữ trong thai sản; sa thải vì mang thai là vi phạm.

Câu 7. Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Ép con kết hôn với người mình chọn. B. Cấm vợ đi làm để ở nhà chăm con. C. Chỉ cho con trai hưởng thừa kế. D. Vợ chồng cùng bàn bạc chọn nơi sinh sống.

Đáp án: D. Chỉ D là cùng quyết định, tôn trọng nhau; A, B, C đều là áp đặt hoặc phân biệt đối xử.

Câu 8. Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là:

A. Mọi doanh nghiệp được hưởng cùng mức ưu đãi. B. Công dân được kinh doanh mọi mặt hàng mình muốn. C. Công dân có quyền tự do lựa chọn ngành nghề, hình thức kinh doanh mà pháp luật không cấm. D. Doanh nghiệp nhỏ được miễn nghĩa vụ thuế.

Đáp án: C. A sai vì ưu đãi tuỳ chính sách, không phải “bình đẳng” máy móc; B bỏ qua điều kiện “pháp luật không cấm”; D sai vì mọi doanh nghiệp đều có nghĩa vụ.

Câu 9. Công ty tư nhân X và công ty nhà nước Y cùng kinh doanh một ngành, đều phải kê khai và nộp thuế theo luật. Điều này thể hiện:

A. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh. B. Bình đẳng giữa vợ và chồng. C. Bình đẳng giữa các tôn giáo. D. Bình đẳng trong thừa kế.

Đáp án: A. Nghĩa vụ nộp thuế áp dụng chung cho mọi chủ thể kinh doanh.

Câu 10. Ý nghĩa của quyền bình đẳng trong lao động là:

A. Làm mọi người có thu nhập giống hệt nhau. B. Loại bỏ vai trò của hợp đồng lao động. C. Tạo cơ hội phát huy năng lực, góp phần công bằng xã hội và bình đẳng giới. D. Cho phép người lao động không cần tuân thủ nội quy.

Đáp án: C. A, B, D đều hiểu sai “bình đẳng”.

7. Bài tập tình huống tự luyện

Tình huống. Anh K (26 tuổi) và chị L (24 tuổi) kết hôn. Gia đình anh K yêu cầu chị L nghỉ việc, giao toàn bộ lương cho mẹ chồng giữ. Chị L không đồng ý thì bị mắng, bị cấm ra khỏi nhà.

Yêu cầu: Chỉ ra những quyền của chị L bị xâm phạm và hướng xử lý.

Gợi ý đáp án: Chị L bị xâm phạm quyền lựa chọn việc làm (quan hệ nhân thân) và quyền định đoạt thu nhập của bản thân; bị hạn chế tự do đi lại. Chồng có trách nhiệm tôn trọng, cùng vợ bàn bạc; chị L có thể trao đổi với chồng, nhờ hoà giải ở cơ sở hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bảo vệ khi bị bạo lực gia đình.

8. Tóm tắt ôn nhanh trước giờ kiểm tra

  • 3 lĩnh vực: hôn nhân – gia đình, lao động, kinh doanh.
  • Hôn nhân: tự nguyện, một vợ một chồng; vợ chồng ngang quyền về nhân thân và tài sản; cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con.
  • Lao động: quyền tự do chọn việc; nam – nữ bình đẳng; hợp đồng dựa trên tự nguyện, bình đẳng.
  • Kinh doanh: tự do chọn ngành nghề pháp luật không cấm; bình đẳng cả quyền lẫn nghĩa vụ.
  • “Bình đẳng” là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật, không phải “giống hệt nhau” trong mọi hoàn cảnh.

Câu hỏi thường gặp

Bài 4 GDCD 12 gồm những nội dung chính nào?

Bài học về quyền bình đẳng của công dân trong ba lĩnh vực: hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh. Mỗi lĩnh vực gồm khái niệm, nội dung biểu hiện và trách nhiệm của công dân, Nhà nước.

Bình đẳng giữa vợ và chồng thể hiện ở những quan hệ nào?

Thể hiện ở quan hệ nhân thân (nơi cư trú, tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tín ngưỡng, nuôi dạy con) và quan hệ tài sản (ngang quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung).

Ưu tiên lao động nữ có trái với bình đẳng trong lao động không?

Không. Các chính sách về thai sản, nuôi con nhỏ nhằm bảo vệ chức năng làm mẹ nên không phải phân biệt đối xử. Phân biệt đối xử là khi tuyển dụng, trả lương, sa thải khác nhau chỉ vì giới tính.

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là được kinh doanh mọi ngành nghề không?

Không. Công dân chỉ được tự do lựa chọn ngành nghề, hình thức kinh doanh mà pháp luật không cấm, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ như đăng ký, nộp thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng.