Trả lời nhanh
GDCD 12 Bài 6 học về 5 quyền tự do cơ bản của công dân: (1) quyền bất khả xâm phạm về thân thể; (2) quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; (3) quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; (4) quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; (5) quyền tự do ngôn luận. Bài còn nêu trách nhiệm của Nhà nước và của công dân trong việc bảo đảm, thực hiện các quyền này.
1. Tổng quan Bài 6 – Vì sao gọi là quyền “tự do cơ bản”?
Các quyền tự do cơ bản là những quyền quan trọng nhất của công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp. Chúng xác định mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân: Nhà nước có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ, còn công dân được sống an toàn, tự do trong khuôn khổ pháp luật.
Trong SGK GDCD 12 (chương trình cũ), các quyền được dẫn theo Hiến pháp 1992. Hiện nay, những quyền này được ghi nhận trong Hiến pháp 2013 (Điều 20, 21, 22, 25). Khi làm bài, em chỉ cần nắm đúng nội dung quyền; nội dung cơ bản không thay đổi.
2. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
a) Khái niệm
Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Nghĩa là không ai, dù ở cương vị nào, được tự ý bắt, giam, giữ người khác vì lí do không chính đáng hoặc vì nghi ngờ không có căn cứ.
b) Các trường hợp pháp luật cho phép bắt, giữ người
| Trường hợp | Điều kiện | Ai được thực hiện |
|---|---|---|
| 1. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam | Có căn cứ cho thấy bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội | Cơ quan, người có thẩm quyền (Viện kiểm sát, Tòa án… trong phạm vi thẩm quyền) |
| 2. Bắt (giữ) người trong trường hợp khẩn cấp | Có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm, cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn; thấy dấu vết tội phạm ở người hoặc chỗ ở của người bị nghi thực hiện tội phạm | Cơ quan điều tra có thẩm quyền |
| 3. Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã | Người đang thực hiện tội phạm, vừa thực hiện xong thì bị phát hiện, hoặc đang bị truy nã | Bất kì người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công an, Viện kiểm sát hoặc UBND gần nhất |
Lưu ý: SGK cũ dùng cụm “bắt người trong trường hợp khẩn cấp”; Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành gọi là “giữ người trong trường hợp khẩn cấp”. Đề thi theo SGK vẫn có thể dùng cách gọi cũ.
c) Ý nghĩa
- Là quyền tự do cá nhân quan trọng nhất, gắn với quyền sống của con người.
- Ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt, giữ người trái pháp luật.
- Bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong xã hội dân chủ, văn minh.
3. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe; được bảo vệ danh dự và nhân phẩm. Không ai được xâm phạm tới những giá trị này của người khác.
- Về tính mạng, sức khỏe: không ai được đánh người; đặc biệt nghiêm cấm hành vi hung hãn, côn đồ, đánh người gây thương tích. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm tính mạng như giết người, đe dọa giết người, làm chết người.
- Về danh dự, nhân phẩm: không ai được bịa đặt điều xấu, tung tin, nói xấu, xúc phạm để hạ thấp uy tín, gây thiệt hại về danh dự của người khác.
Ý nghĩa: xác định địa vị pháp lí của công dân trong xã hội, thể hiện sự đề cao nhân tố con người. Ngày nay, quyền này rất gần với học sinh: bình luận ác ý, đăng ảnh chế giễu bạn trên mạng xã hội cũng là xâm phạm danh dự, nhân phẩm.
4. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
Chỉ trong trường hợp pháp luật cho phép và phải có quyết định của người có thẩm quyền thì mới được khám xét chỗ ở. Việc khám phải theo đúng trình tự, thủ tục luật định. Hai trường hợp được khám chỗ ở:
- Có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm hoặc có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án.
- Cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn tránh ở đó.
Ý nghĩa: bảo đảm cho công dân có cuộc sống tự do, yên ổn; ngăn hành vi tùy tiện, lạm quyền của cán bộ, công chức.
5. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín chỉ được tiến hành khi pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Không ai được bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác.
- Không được nghe trộm điện thoại, xem trộm tin nhắn.
- Hiểu theo đời sống hiện nay: tin nhắn điện thoại, email, tài khoản mạng xã hội cũng thuộc phạm vi bảo vệ.
Ý nghĩa: bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi người trong xã hội văn minh.
6. Quyền tự do ngôn luận
Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. Có hai hình thức:
- Trực tiếp: phát biểu xây dựng cơ quan, trường học, địa phương trong các cuộc họp.
- Gián tiếp: viết bài gửi báo, đài; kiến nghị với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp tiếp xúc cử tri; góp ý dự thảo văn bản pháp luật.
Tự do ngôn luận phải trong khuôn khổ pháp luật: không được lợi dụng để vu khống, xúc phạm người khác hay xuyên tạc, chống phá Nhà nước. Ý nghĩa: là chuẩn mực của xã hội dân chủ, giúp công dân tham gia tích cực vào quản lí nhà nước và xã hội.
7. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân
a) Trách nhiệm của Nhà nước
- Xây dựng, ban hành hệ thống pháp luật, quy định quyền và xử lí nghiêm minh các hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
- Tổ chức, xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án…) để bảo vệ quyền tự do của công dân.
b) Trách nhiệm của công dân
- Học tập, tìm hiểu để nắm vững các quyền tự do cơ bản của mình.
- Biết phê phán, đấu tranh, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
- Tự giác tôn trọng quyền tự do của người khác.
- Giúp đỡ cán bộ có thẩm quyền thi hành quyết định bắt người, khám chỗ ở đúng pháp luật.
8. Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
Mẹo nhớ 5 quyền: “Thân – Mạng – Nhà – Thư – Lời”
- Thân: bất khả xâm phạm thân thể (bị bắt, giam, giữ trái phép).
- Mạng: tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm (đánh, chửi, bôi nhọ).
- Nhà: chỗ ở (tự ý vào, lục soát nhà).
- Thư: thư tín, điện thoại, điện tín (bóc thư, đọc tin nhắn).
- Lời: tự do ngôn luận (phát biểu, góp ý).
Mẹo làm tình huống: hãy hỏi “người bị hại mất cái gì?”. Bị nhốt là mất tự do thân thể; bị đánh là tổn hại sức khỏe; bị bôi nhọ là tổn hại danh dự; bị lục nhà là mất quyền về chỗ ở; bị đọc tin nhắn là mất bí mật thư tín.
Lỗi sai thường gặp
- Nghĩ chỉ công an mới được bắt người: sai. Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì bất kì ai cũng được bắt và giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền.
- Nhầm “giữ người trái phép” với xâm phạm sức khỏe: nhốt người (dù không đánh) là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
- Cho rằng cha mẹ, thầy cô được đọc tin nhắn, thư của con, học sinh: về pháp luật, bí mật thư tín vẫn được bảo vệ; cha mẹ quan tâm con cần trao đổi chứ không tự ý xem trộm.
- Nghĩ tự do ngôn luận là muốn nói gì cũng được: sai, phải trong khuôn khổ pháp luật.
9. Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 6 có đáp án
Câu 1. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp
A. nghi ngờ phạm tội. B. phạm tội quả tang. C. có đơn tố cáo. D. bị hàng xóm phản ánh.
Đáp án B. Các phương án còn lại chỉ là nghi ngờ hoặc chưa có căn cứ.
Câu 2. Thấy một người đang cạy khóa lấy trộm xe máy, anh K cùng mọi người bắt giữ và giải ngay đến công an phường. Hành vi của anh K
A. xâm phạm thân thể người khác. B. đúng pháp luật. C. vượt quá thẩm quyền. D. chỉ đúng nếu có công an đi cùng.
Đáp án B. Đây là trường hợp phạm tội quả tang, ai cũng có quyền bắt.
Câu 3. Nghi bạn H lấy tiền quỹ lớp, một nhóm học sinh nhốt H trong phòng kho suốt giờ ra chơi. Nhóm học sinh đã xâm phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể. B. tự do ngôn luận. C. bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. bí mật thư tín.
Đáp án A. Giam giữ người trái pháp luật chỉ vì nghi ngờ.
Câu 4. T lập tài khoản ảo, đăng tin bịa đặt rằng bạn cùng lớp gian lận thi cử. T xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. tính mạng. B. sức khỏe. C. danh dự, nhân phẩm. D. chỗ ở.
Đáp án C. Hành vi tung tin bịa đặt nhằm hạ thấp uy tín người khác.
Câu 5. Nghi người thuê trọ lấy đồ của mình, bà chủ nhà tự mở cửa vào phòng lục soát khi người thuê vắng nhà. Bà chủ nhà xâm phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể. B. bất khả xâm phạm về chỗ ở. C. tự do kinh doanh. D. sở hữu tài sản.
Đáp án B. Phòng trọ là chỗ ở hợp pháp của người thuê; chủ nhà không có thẩm quyền khám xét.
Câu 6. M lén mở điện thoại của chị gái đọc tin nhắn rồi kể cho bạn bè nghe. M vi phạm quyền
A. tự do ngôn luận. B. được bảo hộ về sức khỏe. C. bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. D. bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Đáp án C. Tin nhắn là thông tin liên lạc riêng được bảo vệ bí mật.
Câu 7. Trong buổi sinh hoạt lớp, P phát biểu góp ý về kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa. P đã thực hiện quyền
A. tự do ngôn luận. B. khiếu nại. C. tố cáo. D. bầu cử.
Đáp án A. Phát biểu xây dựng tập thể là hình thức tự do ngôn luận trực tiếp.
Câu 8. Hình thức nào sau đây là tự do ngôn luận gián tiếp?
A. Phát biểu trong cuộc họp tổ dân phố. B. Viết bài gửi đăng báo. C. Phát biểu trong họp lớp. D. Thảo luận nhóm tại lớp.
Đáp án B. A, C, D đều là phát biểu trực tiếp tại cuộc họp.
Câu 9. Hai thanh niên gây gổ, đánh người khác gây thương tích là xâm phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. tự do ngôn luận.
Đáp án B. Hành vi gây tổn hại trực tiếp đến sức khỏe; không có việc bắt, giữ người nên A sai.
Câu 10. Việc khám xét chỗ ở của công dân chỉ được tiến hành khi
A. chính quyền thôn yêu cầu. B. có căn cứ theo luật định và có quyết định của người có thẩm quyền. C. hàng xóm nghi ngờ. D. chủ nhà vắng mặt.
Đáp án B. Khám xét phải đúng căn cứ, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục.
Câu 11. Nhà nước bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân bằng cách nào sau đây?
A. Cho phép mọi người tự xử lí vi phạm. B. Xây dựng bộ máy cơ quan bảo vệ pháp luật. C. Hạn chế công dân tố cáo. D. Giao toàn quyền cho cá nhân.
Đáp án B. Đây là một trong hai trách nhiệm cơ bản của Nhà nước nêu trong bài.
Câu 12. Hành vi nào thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền tự do cơ bản?
A. Im lặng khi thấy người khác bị đánh. B. Tố cáo hành vi bắt giữ người trái phép. C. Tự ý xem nhật kí của bạn. D. Chia sẻ tin đồn chưa kiểm chứng.
Đáp án B. Công dân có trách nhiệm phê phán, đấu tranh, tố cáo hành vi vi phạm.
Muốn luyện thêm, em làm bộ 33 câu trắc nghiệm GDCD 12 Bài 6 có đáp án và xem giải bài tập SGK GDCD 12 Bài 6.
10. Ôn tiếp các bài sau
- Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ
- Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân
- Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước
- Bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại
Câu hỏi thường gặp
GDCD 12 Bài 6 gồm những quyền tự do cơ bản nào?
Có 5 quyền: bất khả xâm phạm về thân thể; được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; bất khả xâm phạm về chỗ ở; được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; tự do ngôn luận.
Người dân bình thường có được bắt người không?
Có, nhưng chỉ khi người đó đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. Bắt xong phải giải ngay đến cơ quan công an, Viện kiểm sát hoặc UBND gần nhất.
Nhốt người khác vì nghi ngờ lấy trộm đồ là vi phạm quyền gì?
Đó là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, vì đã giam, giữ người trái pháp luật chỉ dựa trên nghi ngờ không có căn cứ.
Tự do ngôn luận có những hình thức nào?
Có hình thức trực tiếp là phát biểu trong cuộc họp ở cơ quan, trường học, địa phương. Hình thức gián tiếp là viết bài gửi báo, đài, kiến nghị với đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Mọi hình thức đều phải nằm trong khuôn khổ pháp luật.