Cho các chất sau: . Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Chọn đáp án A
Các chất thỏa mãn là:
Chất vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng với bazơ gồm: các kim loại Al, Zn, Sn, Be, Pb,.. và các chất lưõng tính
Chất lưỡng tính:
+ Là oxit và hidroxit: .
+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion của các chất điện li trung bình và yếu (, , ...)
(chú ý: có tính axit do đây là chất điện li mạnh)
+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ (...)
+ Là các amino axit,...
Chất có tính axit:
+ Là ion dương xuất phát từ các bazơ yếu (,, ....), ion âm của chất điện li mạnh có chứa H có khả năng phân li ra ()
Chất có tính bazơ:
Là các ion âm (không chứa H có khả năng phân li ra ) của các axit trung bình và yếu: ,...
Chất trung tính:
Là các ion âm hay dương xuất phát từ các axit hay bazơ mạnh: ,…
Chú ý: Một số kim loại có phản ứng được với axit và bazơ nhưng không được gọi là chất lưỡng tính
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết
(2) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, ), thu được chất béo rắn.
(3) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(4) Poli(metyl metacrylat) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ
(5) Ở điều kiện thường, etyl amin là chất khí, tan nhiều trong nước.
(6) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
(7) Dùng nước để dập tắt các đám cháy magiê
(8) Cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu da cam.
(9) Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch chứa HCl và , xảy ra ăn mòn điện hóa.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối đinatri của axit glutamic được dùng làm mì chính (bột ngọt)
(b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.
(c) Dung dịch alanin là đổi màu quỳ tím.
(d) Triolein có phản ứng cộng (xúc tác Ni, )
(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ
(g) Anilin là chất răn, tan tốt trong nước.
Số phát biểu đúng là
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol?
Sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit là:
Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng , thu được 0,05 mol , 0,3 mol và 6,3 gam . Công thức phân tử của X là
Cho 2,7 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Cho các chất etyl fomat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glyxin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
Cho 6,72 lít khí CO (đktc) phản ứng với CuO đun nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với bằng 18. Khối lượng CuO đã phản ứng là
Cho 11,7gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng muối trong X là
Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, hở). Đốt cháy hoàn toàn 8,56 gam X cần dùng vừa đủ a mol , sản phẩm cháy thu được có số mol lớn hơn là 0,04 mol. Mặt khác, 8,56 gam X tác dụng vừa đủ với 0,12 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thấy 0,07 mol bay ra. Giá trị của a là:
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2874 kJ. Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 9960 kJ nhiệt (có 20% nhiệt đốt cháy bị thất thoát ra ngoài môi trường). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?