Trả lời nhanh
Phương trình đã cân bằng: 2P + 5H2SO4 (đặc) → 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O, điều kiện đun nóng. Photpho là chất khử (0 → +5), H2SO4 đặc là chất oxi hoá (S+6 → S+4). Hiện tượng: photpho tan dần, có khí SO2 mùi hắc thoát ra.
Phương trình phản ứng
2P + 5H2SO4 (đặc) → (t°) 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O
- Điều kiện: đun nóng; axit phải là H2SO4 đặc (thường dùng photpho đỏ).
- Loại phản ứng: oxi hoá – khử.
- Sản phẩm: axit photphoric, khí lưu huỳnh đioxit và nước.
Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron
Bước 1. Xác định số oxi hoá của những nguyên tố thay đổi: P0 → P+5 (trong H3PO4); S+6 (trong H2SO4) → S+4 (trong SO2).
Bước 2. Viết các quá trình cho – nhận electron:
- Chất khử: P0 → P+5 + 5e
- Chất oxi hoá: S+6 + 2e → S+4
Bước 3. Nhân hệ số cho số electron cho bằng số electron nhận (bội chung nhỏ nhất của 5 và 2 là 10): nhân quá trình đầu với 2, quá trình sau với 5.
- 2 × (P0 → P+5 + 5e)
- 5 × (S+6 + 2e → S+4)
Bước 4. Đặt hệ số vào phương trình: 2P, 5SO2 và 2H3PO4. Vì SO2 là sản phẩm khử duy nhất nên H2SO4 đóng vai trò oxi hoá là 5 phân tử; trong phản ứng này không còn gốc sunfat nào tạo muối, nên cần đúng 5H2SO4. Cuối cùng cân bằng hiđro bằng nước: vế trái có 10 H, vế phải có 6 H (trong H3PO4) nên cần thêm 4 H, tức 2H2O.
Kiểm tra lại số nguyên tử
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
|---|---|---|
| P | 2 | 2 |
| S | 5 | 5 |
| H | 5 × 2 = 10 | 2 × 3 + 2 × 2 = 10 |
| O | 5 × 4 = 20 | 2 × 4 + 5 × 2 + 2 = 20 |
Tổng hệ số (số nguyên tối giản): 2 + 5 + 2 + 5 + 2 = 16.
Vai trò của các chất và hiện tượng
- P: chất khử, bị oxi hoá lên mức +5.
- H2SO4 đặc: chất oxi hoá mạnh, bị khử xuống SO2. Axit loãng không có tính chất này.
- Hiện tượng: khối photpho đỏ tan dần trong dung dịch axit khi đun nóng, có khí không màu, mùi hắc (SO2) thoát ra.
Vì sao phản ứng tạo H3PO4 mà không phải P2O5?
Trong dung dịch có nước, P2O5 sẽ kết hợp ngay với nước thành H3PO4. Vì vậy sản phẩm viết ở dạng axit photphoric. Đây là cách làm tương tự khi photpho phản ứng với HNO3 đặc: P bị oxi hoá lên +5 và sản phẩm là H3PO4.
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Mẹo: “P cho 5, S nhận 2” nên tỉ lệ P : SO2 = 2 : 5. Nhớ được tỉ lệ này là suy ra cả phương trình.
- Sai thường gặp 1: viết sản phẩm là H3PO4 + H2S hoặc S. Photpho là chất khử yếu hơn kim loại mạnh như Mg, Zn nên H2SO4 đặc chỉ bị khử đến SO2.
- Sai thường gặp 2: quên điều kiện đun nóng.
- Sai thường gặp 3: cân bằng H và O bằng cách thêm nước trước khi cân bằng electron, dẫn đến lệch hệ số.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho 6,2 gam photpho phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc nóng, dư. Tính thể tích SO2 (đktc) và khối lượng H2SO4 đã phản ứng.
Giải: nP = 6,2 : 31 = 0,2 mol. Theo phương trình, nSO2 = 0,2 × 5/2 = 0,5 mol, V = 0,5 × 22,4 = 11,2 lít. nH2SO4 phản ứng = 0,5 mol, m = 0,5 × 98 = 49 gam.
Bài 2. Cho 3,1 gam P tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng. Tính khối lượng H3PO4 tạo thành.
Giải: nP = 0,1 mol → nH3PO4 = 0,1 mol → m = 0,1 × 98 = 9,8 gam.
Bài 3 (trắc nghiệm). Trong phản ứng P + H2SO4 đặc, tỉ lệ số mol chất khử : chất oxi hoá là:
A. 2 : 5 B. 5 : 2 C. 1 : 1 D. 2 : 3
Đáp án: A. Chất khử là P (2 mol), chất oxi hoá là H2SO4 (5 mol) nên tỉ lệ là 2 : 5. Phương án B bị đảo tỉ lệ, C và D không khớp hệ số.
Câu hỏi thường gặp
P tác dụng với H2SO4 đặc nóng tạo sản phẩm gì?
Tạo axit photphoric H3PO4, khí lưu huỳnh đioxit SO2 và nước theo phương trình 2P + 5H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O.
Phản ứng P + H2SO4 đặc có cần đun nóng không?
Có. Photpho phản ứng với H2SO4 đặc khi đun nóng; ở nhiệt độ thường phản ứng xảy ra rất chậm.
Trong phản ứng này H2SO4 đóng vai trò gì?
H2SO4 đặc là chất oxi hoá: S có số oxi hoá +6 bị khử xuống +4 trong SO2. Không có gốc sunfat nào tạo muối nên toàn bộ 5 phân tử axit đều là chất oxi hoá.
Hiện tượng nhận biết phản ứng là gì?
Photpho đỏ tan dần, có khí không màu mùi hắc (SO2) thoát ra khi đun nóng.