Trả lời nhanh
C2H6 là công thức phân tử của etan, chất thứ hai trong dãy đồng đẳng ankan (CnH2n+2, n = 2). Etan là khí không màu, không mùi, rất ít tan trong nước, có công thức cấu tạo CH3–CH3. Chất này cháy toả nhiều nhiệt, tham gia phản ứng thế với halogen và phản ứng tách hiđro tạo etilen.
C2H6 là chất gì? Cấu tạo của etan
Etan thuộc loại hiđrocacbon no, mạch hở, chỉ gồm liên kết đơn. Phân tử có 2 nguyên tử cacbon và 6 nguyên tử hiđro, khối lượng mol 30 g/mol.
- Công thức phân tử: C2H6.
- Công thức cấu tạo: CH3–CH3.
- Mỗi nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3, tạo 4 liên kết σ (1 liên kết C–C và 3 liên kết C–H).
- Liên kết C–C là liên kết σ nên hai nhóm CH3 có thể quay tự do quanh trục liên kết.

Vì chỉ có liên kết σ bền, không có liên kết π, etan kém hoạt động hoá học. Đây là lí do etan không làm mất màu dung dịch brom hay dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.
Tính chất vật lí của etan
| Đại lượng | Giá trị / mô tả |
|---|---|
| Trạng thái | Khí, không màu, không mùi (ở điều kiện thường) |
| Khối lượng mol | 30 g/mol |
| Nhiệt độ sôi | khoảng −89 °C |
| Nhiệt độ nóng chảy | khoảng −183 °C |
| Độ tan | Rất ít tan trong nước, tan tốt hơn trong dung môi hữu cơ |
| Tỉ khối so với không khí | 30/29 ≈ 1,03 (nặng hơn không khí một chút) |
Lưu ý hay gặp: nhiều bạn nhớ nhầm “etan nhẹ hơn không khí” như metan. Thực ra M = 30 lớn hơn 29 nên etan nặng hơn không khí đôi chút, còn metan (M = 16) mới nhẹ hơn.
Tính chất hoá học của etan
1. Phản ứng thế với halogen
Khi chiếu sáng, etan thế nguyên tử H bằng nguyên tử clo hoặc brom:
CH3–CH3 + Cl2 → CH3–CH2Cl + HCl (ánh sáng, tỉ lệ mol 1 : 1)
Sản phẩm là etyl clorua (cloetan). Vì 6 nguyên tử H trong etan hoàn toàn tương đương nên thế một lần chỉ cho một sản phẩm monoclo duy nhất. Nếu dùng dư Cl2, phản ứng tiếp tục tạo các dẫn xuất polyclo.
2. Phản ứng tách hiđro (đehiđro hoá)
CH3–CH3 → CH2=CH2 + H2 (500 °C, xúc tác như Cr2O3/Al2O3 hoặc Pt)
Đây là phản ứng quan trọng trong công nghiệp để thu etilen, nguyên liệu sản xuất polietilen (PE).
3. Phản ứng oxi hoá hoàn toàn (cháy)
2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O (t°)
Etan cháy với ngọn lửa xanh nhạt, toả nhiều nhiệt. Đốt ankan nào cũng cho nH2O > nCO2, với etan tỉ lệ là 3 : 2. Hỗn hợp etan và không khí (hoặc oxi) theo tỉ lệ thích hợp có thể gây nổ.
Ứng dụng của etan
- Nguyên liệu hoá dầu: nhiệt phân (steam cracking) etan để thu etilen, từ đó sản xuất PE, etanol, etylen glicol, PVC…
- Nhiên liệu: là thành phần của khí thiên nhiên và khí dầu mỏ, dùng trong đốt cháy lấy nhiệt.
- Công nghiệp lạnh: etan tinh khiết dùng làm chất làm lạnh ở nhiệt độ rất thấp trong một số hệ thống đặc biệt.
- Tổng hợp hữu cơ: điều chế các dẫn xuất halogen như cloetan.
Cách điều chế etan
Trong công nghiệp
Etan được tách từ khí thiên nhiên và khí đồng hành của mỏ dầu bằng phương pháp chưng cất phân đoạn ở nhiệt độ thấp, áp suất cao.
Trong phòng thí nghiệm
- Cộng hiđro vào etilen: CH2=CH2 + H2 → CH3–CH3 (Ni, t°).
- Cộng hiđro vào axetilen (dư H2): CH≡CH + 2H2 → CH3–CH3 (Ni, t°).
- Phản ứng Wurtz từ metyl halogenua: 2CH3Br + 2Na → C2H6 + 2NaBr (ete khan).
Mẹo nhớ: muốn “đi lên” ankan thì cộng H2 vào hiđrocacbon không no; muốn “nối dài mạch” thì dùng Na (Wurtz).
Lỗi sai thường gặp
- Viết phản ứng cháy chưa cân bằng: hệ số đúng là 2 – 7 – 4 – 6, không phải 1 – 3,5 – 2 – 3 nếu đề yêu cầu hệ số nguyên.
- Cho rằng etan làm mất màu nước brom. Etan không phản ứng ở điều kiện thường; chỉ phản ứng thế với brom khan khi chiếu sáng.
- Nhầm điều kiện: tách hiđro cần nhiệt độ cao và xúc tác, còn thế halogen cần ánh sáng.
Bài tập luyện tập
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam etan. Tính thể tích CO2 (đktc) và khối lượng nước tạo thành.
Đáp án: n(C2H6) = 3/30 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(CO2) = 0,2 mol → V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít; n(H2O) = 0,3 mol → m = 0,3 × 18 = 5,4 gam.
Bài 2. Phân biệt hai khí etan và etilen bằng một thuốc thử.
Đáp án: Dẫn từng khí qua dung dịch brom. Khí làm mất màu nước brom là etilen; khí không làm mất màu là etan.
Bài 3. Cho etan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ 1 : 1). Có bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?
Đáp án: Chỉ 1 sản phẩm là CH3CH2Cl, vì 6 nguyên tử H đều tương đương.
Câu hỏi thường gặp
C2H6 là chất gì?
C2H6 là etan, hiđrocacbon no mạch hở thuộc dãy đồng đẳng ankan (CnH2n+2), có công thức cấu tạo CH3–CH3.
Etan có làm mất màu dung dịch brom không?
Không. Etan chỉ có liên kết đơn nên không cộng brom; nó chỉ thế brom khi có ánh sáng ở điều kiện thích hợp.
Etan nặng hay nhẹ hơn không khí?
Etan có M = 30 nên tỉ khối so với không khí là 30/29 ≈ 1,03, tức nặng hơn không khí một chút.
Điều chế etan trong phòng thí nghiệm bằng cách nào?
Có thể cộng H2 vào etilen hoặc axetilen (xúc tác Ni, t°), hoặc dùng phản ứng Wurtz: 2CH3Br + 2Na → C2H6 + 2NaBr.