Giải Địa Lí 9 Bài 21: Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

Trả lời nhanh

Bài 21 (tiếp theo) tập trung vào ba nội dung: công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng hình thành sớm nhất cả nước, tăng nhanh giai đoạn 1995–2002 (giá trị sản xuất từ 18,3 lên 55,2 nghìn tỉ đồng); nông nghiệp với năng suất lúa cao nhất nước (56,4 tạ/ha năm 2002) và vụ đông; dịch vụ với đầu mối giao thông Hà Nội – Hải Phòng (sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng).

Tóm tắt kiến thức cần nắm trước khi làm bài

  • Công nghiệp: hình thành sớm nhất Việt Nam, tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng; bốn ngành trọng điểm là chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí.
  • Nông nghiệp: vùng trồng lúa lớn thứ hai cả nước, trình độ thâm canh cao; vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính ở nhiều địa phương.
  • Dịch vụ: giao thông vận tải phát triển mạnh, Hà Nội và Hải Phòng là hai đầu mối lớn; Hà Nội còn là trung tâm thương mại, tài chính, du lịch.

Trả lời câu hỏi giữa bài

Câu 1 (trang 76): Nhận xét chuyển biến tỉ trọng công nghiệp – xây dựng (hình 21.1)

Giai đoạn 1995–2002, tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu GDP của vùng tăng khá nhanh, từ 26,6% lên 36%, tức tăng 9,4 điểm phần trăm. Đây là dấu hiệu rõ của quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần vai trò nông nghiệp.

Lưu ý: khi nhận xét biểu đồ, nên nêu cả số đầu, số cuối và mức tăng; chỉ ghi “tăng” mà không có số liệu sẽ bị trừ điểm.

Câu 2 (trang 77): Địa bàn phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm (hình 21.2)

Ngành công nghiệp trọng điểm Địa bàn phân bố chính
Chế biến lương thực, thực phẩm Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình
Sản xuất hàng tiêu dùng Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình
Sản xuất vật liệu xây dựng Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình
Cơ khí Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình

Mẹo nhớ: Hà Nội và Hải Phòng có mặt ở cả bốn ngành. Riêng vật liệu xây dựng gắn với Ninh Bình vì nơi đây gần vùng núi đá vôi, thuận lợi lấy nguyên liệu làm xi măng.

Câu 3 (trang 77): So sánh năng suất lúa (bảng 21.1)

Vùng (tạ/ha) 1995 2000 2002 Tăng 1995–2002
Đồng bằng sông Hồng 44,4 55,2 56,4 +12,0 (khoảng 127%)
Đồng bằng sông Cửu Long 40,2 42,3 46,2 +6,0 (khoảng 115%)
Cả nước 36,9 42,4 45,9 +9,0 (khoảng 124%)
  • Ở cả ba mốc năm, năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng đều cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long và cao hơn mức trung bình cả nước (năm 2002: 56,4 so với 46,2 và 45,9 tạ/ha).
  • Giai đoạn 1995–2002, năng suất lúa của vùng tăng nhanh hơn: tăng 12,0 tạ/ha, trong khi Đồng bằng sông Cửu Long tăng 6,0 và cả nước tăng 9,0 tạ/ha.

Câu 4 (trang 78): Lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính

  • Rau màu vụ đông (ngô đông, khoai tây, su hào, bắp cải, cà rốt…) cho hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng.
  • Đa dạng hoá cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
  • Khắc phục tính mùa vụ, tạo thêm việc làm cho lao động nông nghiệp lúc nông nhàn, tận dụng thời gian lao động dư thừa.
  • Tận dụng điều kiện khí hậu có mùa đông lạnh – lợi thế mà các vùng khác ở nước ta không có.

Câu 5 (trang 78): Cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài

  • Vị trí: cảng Hải Phòng nằm ở thành phố Hải Phòng, ven biển phía đông của vùng; sân bay quốc tế Nội Bài thuộc thủ đô Hà Nội.
  • Ý nghĩa: là hai đầu mối vận tải quốc tế lớn và sôi động bậc nhất phía Bắc; giữ vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hoá, hành khách trên các tuyến đường xa; thúc đẩy hội nhập và phát triển kinh tế của vùng cũng như cả nước.

Giải câu hỏi và bài tập trang 79

Bài 1: Đặc điểm phát triển công nghiệp thời kì 1995–2002

  • Công nghiệp hình thành sớm nhất Việt Nam và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
  • Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh: từ 18,3 nghìn tỉ đồng (1995) lên 55,2 nghìn tỉ đồng (2002), gấp hơn 3 lần.
  • Chiếm khoảng 21% GDP công nghiệp cả nước (năm 2002).
  • Giá trị sản xuất tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Hải Phòng.
  • Bốn ngành trọng điểm: chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí.
  • Sản phẩm quan trọng: máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử và hàng tiêu dùng (vải, quần áo, hàng dệt kim, sứ dân dụng, giấy viết, thuốc chữa bệnh…).

Bài 2: Tầm quan trọng, thuận lợi và khó khăn của sản xuất lương thực

a) Tầm quan trọng

  • Bảo đảm lương thực cho dân cư đông đúc của vùng, góp phần giữ an ninh lương thực quốc gia.
  • Lúa gạo là mặt hàng xuất khẩu, đem lại nguồn ngoại tệ.
  • Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, thúc đẩy đa dạng hoá nông nghiệp.
  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm.
  • Giải quyết việc làm, sử dụng hợp lí đất đai và lao động.

b) Thuận lợi

  • Đất phù sa màu mỡ của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình; địa hình bằng phẳng.
  • Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh.
  • Dân đông, lao động có kinh nghiệm thâm canh lúa nước; cơ sở hạ tầng, dịch vụ nông nghiệp phát triển.

c) Khó khăn

  • Dân số quá đông nên bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp nhất cả nước; đất nông nghiệp còn bị thu hẹp do đô thị hoá, công nghiệp hoá.
  • Thiên tai thất thường (bão, lũ, rét đậm, rét hại), một số nơi đất bạc màu, đất trũng úng.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “tăng 9,4%” với “tăng 9,4 điểm phần trăm”: tỉ trọng 26,6% → 36% là tăng 9,4 điểm phần trăm.
  • Chỉ nêu “Hà Nội, Hải Phòng” cho cả bốn ngành mà quên các địa phương khác, hoặc đặt nhầm Ninh Bình vào ngành khác ngoài vật liệu xây dựng.
  • Khi so sánh năng suất lúa chỉ so sánh số năm 2002, không nêu tốc độ tăng cả giai đoạn.

Bài luyện tập tự đặt

  1. Tính toán: Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng tăng gấp bao nhiêu lần từ 1995 đến 2002?
    Đáp án: 55,2 : 18,3 ≈ 3,02 lần.
  2. Giải thích: Vì sao vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng có thể trở thành vụ chính?
    Gợi ý: mùa đông lạnh phù hợp với cây ưa lạnh; thị trường tiêu thụ lớn; tận dụng lao động nhàn rỗi; hiệu quả kinh tế cao.
  3. Nhận xét: Năm 2000, năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng hơn Đồng bằng sông Cửu Long bao nhiêu tạ/ha?
    Đáp án: 55,2 − 42,3 = 12,9 tạ/ha.

Tài liệu học tiếp

  • Lý thuyết Địa lí 9 Bài 21
  • 27 câu trắc nghiệm Địa lí 9 Bài 21
  • Giải vở bài tập Địa lí 9 Bài 21
  • Giải SBT Địa lí 9 Bài 21

Câu hỏi thường gặp

Địa 9 bài 21 học những nội dung gì?

Bài 21 (tiếp theo) học về công nghiệp, nông nghiệp (nhất là sản xuất lương thực và vụ đông) và dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng, cùng vai trò của cảng Hải Phòng và sân bay Nội Bài.

Bốn ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là gì?

Gồm chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí.

Năng suất lúa Đồng bằng sông Hồng so với cả nước thế nào?

Năm 2002 là 56,4 tạ/ha, cao hơn cả nước (45,9) và Đồng bằng sông Cửu Long (46,2). Giai đoạn 1995–2002 vùng tăng 12,0 tạ/ha, nhanh hơn cả hai.

Vì sao đưa vụ đông thành vụ chính ở Đồng bằng sông Hồng?

Vì vùng có mùa đông lạnh phù hợp cây ưa lạnh, sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao, đa dạng hoá cơ cấu cây trồng và tạo thêm việc làm cho lao động nông nhàn.