Trả lời nhanh
Hai vùng đều trồng được chè và cà phê, nhưng khác nhau rõ rệt. Tây Nguyên chuyên canh cà phê (480,8 nghìn ha, 85,1% diện tích cả nước) và còn có cao su, điều, hồ tiêu. Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chè lớn nhất (67,6 nghìn ha, 68,8% cả nước), cà phê mới trồng thử nghiệm.
Đề bài thực hành và cách tiếp cận
Bài thực hành có hai yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đọc bảng số liệu năm 2001 để so sánh cây công nghiệp lâu năm của hai vùng. Yêu cầu thứ hai là viết một báo cáo ngắn về cà phê hoặc chè.
Cách làm gọn nhất gồm ba bước: (1) gạch chân cây nào có số liệu ở vùng nào; (2) so sánh diện tích, sản lượng bằng phép chia để ra “gấp bao nhiêu lần”; (3) giải thích bằng điều kiện tự nhiên và thị trường.
Số liệu cần dùng (năm 2001)
| Cây trồng | Tây Nguyên | Trung du và miền núi Bắc Bộ |
|---|---|---|
| Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm | 632,9 nghìn ha (42,9% cả nước) | 69,4 nghìn ha (4,7% cả nước) |
| Cà phê | 480,8 nghìn ha (85,1%); 761,6 nghìn tấn (90,6%) | Mới trồng thử nghiệm, quy mô nhỏ |
| Chè | 24,2 nghìn ha (24,6%); 20,5 nghìn tấn (27,1%) | 67,6 nghìn ha (68,8%); 47,0 nghìn tấn (62,1%) |
| Cao su | 82,4 nghìn ha (19,8%); 53,5 nghìn tấn (17,1%) | Không có trong bảng |
| Điều | 22,4 nghìn ha (12,3%); 7,8 nghìn tấn (10,7%) | Không có trong bảng |
| Hồ tiêu | Quy mô nhỏ | Không có trong bảng |
| Hồi, quế, sơn | Không có trong bảng | Quy mô không lớn |

Câu 1a: Cây trồng chung và cây chỉ có ở Tây Nguyên
- Trồng được ở cả hai vùng: chè và cà phê. Lưu ý ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cà phê chỉ ở mức thử nghiệm.
- Chỉ có ở Tây Nguyên (theo bảng): cao su, điều, hồ tiêu.
- Đặc trưng của Trung du và miền núi Bắc Bộ: hồi, quế, sơn – các cây ưa khí hậu có mùa đông lạnh.
Câu 1b: So sánh chè và cà phê giữa hai vùng
Cây cà phê
- Tây Nguyên là vùng cà phê số 1: 480,8 nghìn ha, chiếm 85,1% diện tích; sản lượng 761,6 nghìn tấn, chiếm 90,6% cả nước.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ: chỉ trồng thử ở một số địa phương nhỏ, diện tích và sản lượng không đáng kể nên không so sánh bằng số lần được.
Cây chè
- Diện tích: 67,6 : 24,2 ≈ 2,8 → Trung du và miền núi Bắc Bộ gấp khoảng 2,8 lần Tây Nguyên.
- Sản lượng: 47,0 : 20,5 ≈ 2,3 → gấp khoảng 2,3 lần.
- Kết luận: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chè lớn nhất nước, Tây Nguyên đứng thứ hai.
Vì sao có sự khác biệt?
| Yếu tố | Tây Nguyên | Trung du và miền núi Bắc Bộ |
|---|---|---|
| Đất | Đất badan rộng, tầng phong hoá dày | Chủ yếu đất feralit trên đá phiến, đá vôi… |
| Khí hậu | Cận xích đạo, có mùa khô rõ rệt; cao nguyên cao mát | Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh; vùng núi cao mát quanh năm |
| Cây hợp | Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều; chè ở nơi cao (Lâm Đồng, Gia Lai) | Chè, hồi, quế, sơn |
Câu 2: Báo cáo mẫu (chọn một cây)
Dưới đây là hai bản tóm tắt để em chọn một và viết lại theo ý mình. Số liệu năm 2008 lấy theo SGK; nếu thầy cô cho số liệu mới hơn, em ưu tiên dùng số liệu đó.
Mẫu 1: Cây cà phê
- Sản xuất: năm 2008 diện tích khoảng 525,1 nghìn ha, sản lượng cà phê nhân khoảng 996,3 nghìn tấn, năng suất gần 2 tấn/ha. Sản lượng xuất khẩu khoảng 1 triệu tấn/năm, đứng thứ hai thế giới (sau Bra-xin).
- Phân bố: tập trung nhất ở Tây Nguyên; ngoài ra có ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và một phần Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Tiêu thụ: xuất khẩu sang khoảng 70 quốc gia, vùng lãnh thổ; thị trường lớn là Nhật Bản, Nga, Đức…
Mẫu 2: Cây chè
- Sản xuất: năm 2008 diện tích cả nước khoảng 129,6 nghìn ha, sản lượng chè búp tươi khoảng 759,8 nghìn tấn, năng suất hơn 5,8 tấn búp tươi/ha. Chè khô xuất khẩu trên 100 nghìn tấn/năm.
- Phân bố: chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, sau đó là Tây Nguyên.
- Tiêu thụ: dùng trong nước và xuất khẩu sang EU, Tây Á, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Mẹo nhớ và lỗi hay gặp
- Mẹo: “Cà phê – Tây Nguyên, chè – miền núi phía Bắc”. Hai vùng “đổi vai” nhau ở hai cây chung.
- Lỗi 1: viết cà phê “không có” ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đúng phải là “mới trồng thử nghiệm, quy mô nhỏ”.
- Lỗi 2: lấy tỉ lệ phần trăm đem chia nhau thay vì chia số liệu tuyệt đối. Muốn biết “gấp mấy lần” thì chia diện tích cho diện tích, sản lượng cho sản lượng.
- Lỗi 3: quên đơn vị (nghìn ha, nghìn tấn) khi nêu số liệu.
Bài luyện tập
- Tính năng suất chè (búp khô) của mỗi vùng năm 2001.
Đáp án: Tây Nguyên 20,5 : 24,2 ≈ 0,85 tấn/ha; Trung du và miền núi Bắc Bộ 47,0 : 67,6 ≈ 0,70 tấn/ha. Như vậy dù diện tích nhỏ hơn, chè Tây Nguyên có năng suất cao hơn. - Tính năng suất cà phê nhân của Tây Nguyên năm 2001.
Đáp án: 761,6 : 480,8 ≈ 1,58 tấn/ha. - Muốn so sánh cơ cấu diện tích các cây công nghiệp lâu năm trong một vùng thì nên chọn biểu đồ nào? Vì sao?
Đáp án: Biểu đồ tròn (hoặc cột chồng 100%) vì thể hiện tỉ trọng của từng cây trong tổng thể; còn so sánh giá trị tuyệt đối giữa hai vùng thì dùng biểu đồ cột ghép.
Tài liệu tham khảo cùng bài
- Vở bài tập Địa lí 9 Bài 30
- SBT Địa lí 9 Bài 30
Câu hỏi thường gặp
Địa 9 bài 30 yêu cầu học sinh làm gì?
Bài yêu cầu đọc bảng số liệu năm 2001 để so sánh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ, sau đó viết báo cáo ngắn về sản xuất, phân bố, tiêu thụ cà phê hoặc chè.
Cây nào trồng được ở cả hai vùng?
Chè và cà phê. Tuy nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cà phê mới trồng thử nghiệm, quy mô nhỏ, còn ở Tây Nguyên là cây chủ lực.
Diện tích chè của Trung du và miền núi Bắc Bộ gấp mấy lần Tây Nguyên?
Khoảng 2,8 lần (67,6 : 24,2). Về sản lượng chè búp khô, gấp khoảng 2,3 lần (47,0 : 20,5).
Vì sao Tây Nguyên trồng nhiều cà phê?
Vì có đất badan rộng lớn, tầng phong hoá dày, khí hậu cận xích đạo có mùa khô thuận lợi cho thu hoạch, phơi sấy; cùng với việc phát triển vùng chuyên canh và thị trường xuất khẩu.