HCHO + AgNO3 + NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + Ag + NH4NO3: cân bằng và giải thích

Trả lời nhanh

Phương trình cân bằng: HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3. Đây là phản ứng tráng bạc, đun nóng nhẹ. HCHO bị oxi hoá thành muối cacbonat, còn Ag+ bị khử thành kim loại Ag bám thành lớp sáng bạc. Cứ 1 mol HCHO tạo ra 4 mol Ag.

Phương trình phản ứng HCHO + AgNO3 + NH3

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

  • Điều kiện: đun nóng nhẹ (khoảng 60–70 °C, nhúng ống nghiệm vào nước nóng), môi trường amoniac dư.
  • Hiện tượng: thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại bạc sáng bóng như gương. Nếu lắc mạnh hoặc ống bẩn, bạc có thể ở dạng kết tủa xám đen.
  • Chất oxi hoá: Ag+ (thực chất tồn tại dưới dạng phức [Ag(NH3)2]+). Chất khử: HCHO.

Viết theo dạng thuốc thử Tollens

Khi cho AgNO3 vào NH3 dư, ta thu được phức [Ag(NH3)2]OH (thuốc thử Tollens). Sách giáo khoa thường viết:

HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 6NH3 + 2H2O

Hai cách viết là một phản ứng, chỉ khác ở chỗ gộp hay tách bước tạo phức. Đề bài cho “AgNO3/NH3” thì dùng dạng đầu; cho “[Ag(NH3)2]OH” thì dùng dạng sau.

Vì sao 1 mol HCHO cho 4 mol Ag?

Anđehit đơn chức RCHO thông thường chỉ cho 2Ag vì nhóm –CHO bị oxi hoá thành –COOH (–COONH4), nguyên tử C mất 2 electron. HCHO thì khác: nó có hai nguyên tử H gắn vào C, tức là có “hai nhóm –CHO chung một carbon”.

  1. Bước 1: HCHO → HCOOH (hay HCOONH4), sinh ra 2Ag.
  2. Bước 2: HCOOH vẫn còn nhóm –CHO nên tiếp tục bị oxi hoá thành H2CO3 (tạo (NH4)2CO3), sinh thêm 2Ag.

Xét số oxi hoá: C trong HCHO là 0, trong CO32– là +4, tức nhường 4e. Mỗi Ag+ nhận 1e nên cần 4Ag+.

Quá trình: C0 → C+4 + 4e; Ag+ + 1e → Ag (nhân 4).

Cân bằng nhanh từng bước

  1. Cân bằng electron: HCHO + 4Ag+ → CO32– + 4Ag.
  2. Bảo toàn N: 4 NO3– kết hợp 4 NH4+ thành 4NH4NO3; thêm 2 NH4+ cho (NH4)2CO3. Tổng 6 NH3.
  3. Cân bằng H và O bằng 2H2O. Kiểm tra: mỗi vế có 24 H, 15 O, 10 N, 4 Ag, 1 C.

So sánh HCHO với anđehit khác

Chất Số mol Ag / 1 mol chất Sản phẩm hữu cơ
HCHO 4 (NH4)2CO3
CH3CHO 2 CH3COONH4
HCOOH, HCOOR 2 muối cacbonat/amoni tương ứng (do có nhóm HCOO–)
OHC–CHO 4 (COONH4)2

Mẹo nhớ: hễ thấy HCHO hoặc anđehit hai chức thì nhân 4; anđehit đơn chức khác thì nhân 2.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết sản phẩm là HCOONH4 rồi cho 2Ag. Cách này chỉ đúng nếu nói phản ứng dừng ở bước 1; với AgNO3/NH3 dư, sản phẩm cuối là (NH4)2CO3 và 4Ag.
  • Quên NH4NO3 ở vế phải, dẫn đến lệch số N.
  • Quên H2O ở vế trái nên không cân bằng được H và O.
  • Viết Ag không có kí hiệu kết tủa, hoặc cho rằng cần xúc tác. Điều kiện chỉ là nhiệt độ nhẹ.

Bài luyện tập

Bài 1. Cho 3,0 g HCHO tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Tính khối lượng Ag thu được (Ag = 108).

Đáp án: n(HCHO) = 3,0 : 30 = 0,1 mol → n(Ag) = 0,4 mol → m = 0,4 × 108 = 43,2 g.

Bài 2. Phản ứng tráng bạc của một lượng HCHO thu được 21,6 g Ag. Tính khối lượng HCHO đã dùng.

Đáp án: n(Ag) = 21,6 : 108 = 0,2 mol → n(HCHO) = 0,05 mol → m = 0,05 × 30 = 1,5 g.

Bài 3. Để oxi hoá hoàn toàn 0,25 mol HCHO theo phương trình trên cần tối thiểu bao nhiêu mol AgNO3?

Đáp án: tỉ lệ HCHO : AgNO3 = 1 : 4 nên cần 0,25 × 4 = 1,0 mol AgNO3.

Ứng dụng

Phản ứng tráng bạc dùng để nhận biết nhóm –CHO trong phòng thí nghiệm, phân biệt anđehit với xeton, và là nguyên lí của kĩ thuật tráng gương (thường dùng glucozơ thay HCHO vì an toàn hơn).

Câu hỏi thường gặp

HCHO tác dụng với AgNO3/NH3 tạo sản phẩm gì?

Tạo (NH4)2CO3, Ag kết tủa và NH4NO3: HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3.

Vì sao 1 mol HCHO tạo ra 4 mol Ag mà không phải 2 mol?

HCHO có hai nguyên tử H gắn với C nên bị oxi hoá hai nấc: HCHO → HCOOH → H2CO3. Carbon đi từ số oxi hoá 0 lên +4, nhường 4 electron, khử được 4Ag+.

Phản ứng HCHO với AgNO3/NH3 cần điều kiện gì?

Chỉ cần đun nóng nhẹ trong môi trường NH3 dư, không cần xúc tác. Hiện tượng là có lớp bạc sáng bám thành ống nghiệm.

Có thể viết HCHO + [Ag(NH3)2]OH được không?

Được: HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O. Đây là cách viết theo thuốc thử Tollens, cùng bản chất với phương trình dùng AgNO3/NH3.