Trả lời nhanh
Phương trình đã cân bằng: 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2↑ + 6H2O. Mg là kim loại khử mạnh nên khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng có thể khử N+5 xuống N2. Hiện tượng: Mg tan dần, có bọt khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron
- Xác định số oxi hóa thay đổi. Mg: 0 → +2 (nhường 2e). N: +5 → 0 trong N2.
- Viết các quá trình.
Mg0 → Mg+2 + 2e
2N+5 + 10e → N20 - Cân bằng electron. Nhân quá trình oxi hóa với 5 và quá trình khử với 1: 5Mg → 5Mg+2 + 10e; 2N+5 + 10e → N2.
- Đặt hệ số. 5Mg + HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + H2O. Số N trong HNO3 gồm 10 (tạo muối) + 2 (tạo N2) = 12.
- Cân bằng H và O. 12HNO3 cho 12H nên có 6H2O. Kiểm tra O: 36 = 30 + 6.
Kết quả: 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2↑ + 6H2O. Vai trò: Mg là chất khử; HNO3 vừa là chất oxi hóa (2 trong 12 phân tử), vừa là môi trường tạo muối (10 trong 12 phân tử).
Sản phẩm khử phụ thuộc nồng độ acid
HNO3 có thể bị khử đến nhiều dạng khác nhau. Với Mg, kim loại khử mạnh, tùy nồng độ acid và nhiệt độ mà sản phẩm khử có thể thay đổi:
| Điều kiện | Phương trình |
|---|---|
| HNO3 đặc | Mg + 4HNO3 → Mg(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O |
| HNO3 loãng (sinh NO) | 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O |
| HNO3 loãng hơn (sinh N2O) | 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + N2O↑ + 5H2O |
| HNO3 rất loãng (sinh N2) | 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2↑ + 6H2O |
| HNO3 rất loãng (sinh NH4NO3) | 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O |
Quy luật chung: acid càng loãng và kim loại càng mạnh thì N+5 càng bị khử sâu (NO2 → NO → N2O → N2 → NH4+). Đề thường nói rõ sản phẩm khử nên bạn chỉ cần viết đúng theo đề.
Hiện tượng nhận biết
- Mẩu Mg tan dần.
- Khí N2 không màu, không mùi thoát ra, ít tan trong nước.
- Dung dịch thu được trong suốt, không màu do chứa Mg(NO3)2.
Chú ý: nếu sản phẩm là NO thì khí không màu hóa nâu trong không khí; nếu là NO2 thì khí màu nâu đỏ ngay từ đầu.
Vai trò của HNO3 và bảo toàn electron
Trong 12 phân tử HNO3 tham gia, chỉ có 2 phân tử đóng vai trò chất oxi hóa (tạo N2), 10 phân tử còn lại giữ nguyên số oxi hóa +5 để tạo ion NO3− trong muối. Khi giải bài tập, ta có hai công thức hay dùng:
- Số mol electron kim loại nhường = số mol electron mà N+5 nhận: với Mg là 2·n(Mg), với N2 là 10·n(N2).
- Số mol HNO3 phản ứng = số mol NO3− tạo muối + số mol N trong sản phẩm khử. Với phản ứng này: 2·n(Mg) + 2·n(N2).
Nếu số mol electron kim loại nhường lớn hơn số mol electron mà các khí thu được nhận, hãy nghĩ ngay tới sản phẩm khử thứ ba là NH4NO3 (mỗi phân tử nhận 8 electron). Đây là điểm bẫy rất quen thuộc ở các đề có kim loại mạnh như Mg, Al, Zn.
Lỗi sai thường gặp
- Cho rằng HNO3 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa, quên phần tạo muối nitrate.
- Quên rằng HNO3 đặc nguội chỉ làm thụ động Al, Fe, Cr; Mg không bị thụ động.
- Nhầm hệ số khi có đồng thời nhiều sản phẩm khử, cần dùng định luật bảo toàn electron.
Luyện tập
- Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng chỉ thu được N2. Tính thể tích N2 (điều kiện tiêu chuẩn). Đáp án: n(Mg) = 0,05 mol, cho 0,1 mol electron; n(N2) = 0,1 : 10 = 0,01 mol; V = 0,224 lít.
- Tính số mol HNO3 đã phản ứng ở câu 1. Đáp án: 0,05 × 12 : 5 = 0,12 mol.
- Xác định chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng. Đáp án: chất khử là Mg, chất oxi hóa là HNO3.
- Cho 4,8 gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,672 lít N2 (đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối trong X. Đáp án: n(Mg) = 0,2 mol cho 0,4 mol electron; N2 (0,03 mol) nhận 0,3 mol electron, vậy còn 0,1 mol electron do NH4NO3 nhận: n(NH4NO3) = 0,1 : 8 = 0,0125 mol. Khối lượng muối = 0,2 × 148 + 0,0125 × 80 = 30,6 gam.
Câu hỏi thường gặp
Phương trình Mg + HNO3 tạo N2 được cân bằng thế nào?
5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O, dùng phương pháp thăng bằng electron.
Mg có bị thụ động trong HNO3 đặc nguội không?
Không. Chỉ Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc nguội; Mg vẫn phản ứng.
Mg tác dụng với HNO3 có thể tạo những sản phẩm khử nào?
Tùy nồng độ acid: NO2, NO, N2O, N2 hoặc NH4NO3.
Trong phản ứng, HNO3 đóng vai trò gì?
Vừa là chất oxi hóa (phần tạo N2) vừa là môi trường tạo muối nitrate (phần tạo Mg(NO3)2).