Có được ủy quyền cho người khác đi làm và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không ?

786

Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính rất phổ biến nhưng không phải  ai nào cũng có thể tự mình thực hiện được. Vậy liệu có thể ủy quyền cho người khác đi làm và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Có được ủy quyền cho người khác đi làm và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không ?

1. Có được ủy quyền làm Sổ đỏ không?

Ủy quyền là việc bên được ủy quyền thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền theo như sự thỏa thuận giữa hai bên được quy định chi tiết trong giấy uỷ quyền.

Việc uỷ quyền làm sổ đỏ có thể hiểu là khi cá nhân không đủ điều kiện để tự mình làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở dụng đất (sổ đỏ) thì có thể uỷ quyền cho người khác thay mình thực hiện công việc này.

Hiện nay, các bên có thể uỷ quyền thông qua hợp đồng uỷ quyền hoặc giấy uỷ quyền. Nội dung uỷ quyền trong đó sẽ quy định chi tiết là bên được uỷ quyền sẽ nhân danh bên uỷ quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến xin cấp và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: Ký hợp đồng công chứng, hoàn thiện và nộp hồ sơ và nhận sổ đỏ sau khi có kết quả từ cơ quan có thẩm quyền…

Văn bản ủy quyền giữa người sử dụng đất và người nhận ủy quyền không bắt buộc cần phải công chứng hoặc chứng thực nhưng thông thường các bên nên chủ động tự đi công chứng, chứng thực nhằm hạn chế rủi ro về pháp lý cũng như thuận tiện trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan có thẩm quyền.

2. Thủ tục uỷ quyền cho người khác làm sổ đỏ

Khi thực hiện việc công chứng hợp đồng/giấy uỷ quyền theo quy định của Luật Công chứng thì bạn cần tiến hành theo các bước dưới đây:

2.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu, thường sẽ gồm các nội dung: Thông tin nhân thân của người yêu cầu công chứng (họ tên, địa chỉ…) và yêu cầu công chứng cùng các giấy tờ kèm theo văn bản uỷ quyền.

- Giấy tờ về nhân thân: Chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu/Căn cước công dân gắn chip, đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân…

2.2 Cơ quan công chứng văn bản uỷ quyền

Do đây là văn bản uỷ quyền có công chứng nên cơ quan thực hiện bắt buộc phải là tổ chức đang hành nghề công chứng: Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng.

2.3 Thời gian giải quyết

Theo quy định tại Điều 43 Luật Công chứng, thời hạn công chứng là không quá 02 ngày làm việc và không quá 10 ngày làm việc nếu hợp đồng có nội dung phức tạp.

Tuy nhiên, thực tế nếu văn bản uỷ quyền nói riêng, hợp đồng, giao dịch nói chung đơn giản, đầy đủ giấy tờ thì thời gian công chứng thường chỉ kéo dài 01- 03 tiếng đồng hồ.

2.4 Chi phí công chứng

Chi phí công chứng gồm phí công chứng theo quy định của nhà nước trong đó hợp đồng uỷ quyền là 50.000 đồng; giấy uỷ quyền là 20.000 đồng và thù lao công chứng theo thoả thuận của tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng nhưng không vượt quá mức trần cho phép (phí soạn thảo, in ấn, công tác xa…)

3. Thủ tục cấp sổ đỏ khi uỷ quyền cho người khác

Có được ủy quyền cho người khác đi làm và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không ?

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ khi ủy quyền cần đảm bảo có đủ các giấy tờ sau đây theo quy định tạikhoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bên cạnh văn bản ủy quyền thì hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ khi ủy quyền gồm các giấy tờ như sau:

- Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theo Mẫu số 04a/ĐK.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Ngoài các loại giấy tờ trên thì tùy thuộc vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp cụ thể:

- Trường hợp người đang sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất thì phải nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó (thông thường tài sản cần đăng ký là nhà ở). Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở là những giấy tờ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như giấy phép xây dựng, hợp đồng mua bán nhà ở,…

Lưu ý:  Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Có thể nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ

         Khoản 9 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định người nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ, Sổ hồng được lựa chọn nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ, cụ thể:

- Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

- Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao.

- Nộp bản chính giấy tờ.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng.

Lưu ý:  Khi được cấp sổ thì cơ quan đăng ký đất đai sẽ xác nhận vào bản chính giấy tờ về việc đã cấp Giấy chứng nhận.


4.  Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ làm sổ đỏ qua uỷ quyền ?

          
Có được ủy quyền cho người khác đi làm và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không ?

         Cũng giống như việc cấp sổ đỏ thông thường, khi làm sổ đỏ qua uỷ quyền thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết là: Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc bộ phận một cửa cấp huyện.

4.1 Thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua uỷ quyền

        Theo quy định tại khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian giải quyết việc cấp sổ đỏ là:

- Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ hoặc không quá 40 ngày nếu nộp hồ sơ cấp sổ đỏ ở các xã vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn…

4.2 Thù lao ủy quyền làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu ?

        Thù lao ủy quyền không có quy định cụ thể mà phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên, có thể nêu rõ trong văn bản ủy quyền. Do mỗi thửa đất có điều kiện cấp sổ, thủ tục xác minh và thời gian xác minh giấy tờ… là khác nhau nên thù lao sẽ không giống nhau.

Thông thường đối với trường hợp thửa đất không có vướng mắc về điều kiện, việc xác minh nguồn gốc, lịch sử sử dụng không phức tạp thì thù lao ủy quyền thường dưới 10 triệu đồng. Trường hợp có vướng mắc về điều kiện cấp sổ, nhất là thửa đất có nguồn gốc do vi phạm thì chi phí sẽ cao hơn.

Đánh giá

0

0 đánh giá