Giáo án bài Kì quan đê biển | Chân trời sáng tạo Tiếng Việt lớp 4

Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý Thầy/Cô Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Bài 6: Kì quan đê biển sách Chân trời sáng tạo theo mẫu Giáo án chuẩn của Bộ GD&ĐT. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp Giáo viên dễ dàng biên soạn giáo án Tiếng Việt 4. Chúng tôi rất mong sẽ được thầy/cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quý báu của mình.

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo bản word trình bày đẹp mắt, thiết kế hiện đại (chỉ từ 30k cho 1 bài Giáo án lẻ bất kì):

B1: Gửi phí vào tài khoản 0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liu

Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Bài 6: Kì quan đê biển

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Giới thiệu được một công trình ở quê hương em hoặc nơi em ở; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và ảnh minh họa.

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Đê biển được xem là một hình ảnh biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan, được bầu chọn là một trong mười công trình vĩ đại nhất hành tinh.

- Biết đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về một công trình ở địa phương mà em biết.

2. Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

- Tự hào về sự thông minh, tài trí của con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV, SBT Tiếng Việt 4.

- Hình ảnh hoặc đoạn phim ngắn về đê biển Hà Lan (nếu có).

- Hình ảnh các công trình tại địa phương (nếu có).

- Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến “thuận lợi hơn nhiều”.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- SHS, SBT, VBT Tiếng Việt 4.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

* Giới thiệu bài học

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Giới thiệu một công trình ở quê hương em hoặc nơi em ở.

+ Tên công trình

Giáo án Kì quan đê biển lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Bưu điện Hải Phòng

Giáo án Kì quan đê biển lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Cầu Rạch Miễu

Giáo án Kì quan đê biển lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Hải đăng Kê Gà

+ Miêu tả đặc điểm của công trình đó (kiến trúc, điểm đặc biệt,…).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV hướng dẫn HS quan sát ảnh, yêu cầu HS đọc tên, phán đoán nội dung bài học.

Giáo án Kì quan đê biển lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Đê biển Hà Lan

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Bài 6 – Kì quan đê biển.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc một số câu dài.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Cách tiến hành

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của đê biển.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc:

+ Từ khó: bạt ngàn, chắn.

+ Cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:

Không chỉ có cối xay gió/ và những cánh đồng hoa tu líp bạt ngàn,/ đê biển/ cũng được xem/ là hình ảnh biểu tượng/ cho tài năng/ và lòng yêu nước/ của người Hà Lan.//

Công trình khổng lồ này/ vừa ngăn được/ sự tấn công của nước biển,/ vừa giúp có thêm đất đai/ để xây dựng/ và trồng trọt.//

Cùng với kim tự tháp ở Ai Cập,/ đường hầm qua eo biển Măng-xơ,/ kênh đào Pa-na-ma…,/ hệ thống đê biển ở Hà Lan/ được các nhà kiến trúc trên thế giới/ bầu chọn là một trong mười/ công trình vĩ đại nhất hành tinh.//

- GV yêu cầu HS đọc nhẩm toàn bài.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc bài trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó.

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ Triều cường: hiện tượng thủy triều dâng lên cao nhất, xảy ra vào thời kì trăng non hoặc trăng tròn.

+ Cửa van: cửa có van đóng mở để điều tiết mức nước và lượng nước chảy, đặt ở các khoang của đập, cống, đường ống,…

+ Đê biển: đê ngăn không cho nước mặn ở biển tràn vào đồng ruộng hoặc khu dân cư.

+ Kì quan: công trình kiến trúc hoặc cảnh vật đẹp đến mức kì lạ, hiếm thấy.

+ Bạt ngàn: nhiều vô kể và trên một diện tích rất rộng.

+ Biểu tượng: hình ảnh tượng trưng.

+ Mực nước biển: là mức trung bình của bề mặt của một hoặc nhiều đại dương của Trái Đất, nhằm xác định ra độ cao bằng 0 và từ đó có thể đo được độ cao của điểm trên Trái Đất.

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc một lượt.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và trả lời lần lượt các câu hỏi 1 – 5 SHS tr.101.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 1: Những hình ảnh nào được xem là biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Những hình ảnh được xem là biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan là cối xay gió, cánh đồng hoa tu líp và đê biển.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 2: Tìm từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ kì vĩ của hệ thống đê biển ở Hà Lan.

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ kì vĩ của hệ thống đê biển ở Hà Lan: con đê giữa biển, dài 32 ki-lô-mét, rộng 90 mét, cao hơn 7 mét so với mực nước biển.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 3: Công trình đê biển và đập nước di động đem lại những lợi ích gì cho đất nước Hà Lan?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Công trình đê biển và đập nước di động đã giúp đất nước Hà Lan:

Ngăn được sự tấn công của nước biển.

Có thêm đất đai để xây dựng và trồng trọt.

Giao thông thuận lợi.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 4: Vì sao các nhà kiến trúc trên thế giới bầu chọn đê biển của Hà Lan là một trong mười công trình vĩ đại nhất hành tinh?

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Các nhà kiến trúc trên thế giới bầu chọn đê biển của Hà Lan là một trong mười công trình vĩ đại nhất hành tinh vì đây là một công trình kì vĩ và mang lại nhiều ích lợi to lớn.

- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 5: Bài đọc cho em hiểu thêm vẻ đẹp gì của con người?

+ GV hướng dẫn HS trả lời theo cảm nhận cá nhân.

Gợi ý: Em hiểu thêm về tài năng, trí tuệ, sự sáng tạo của con người. Con người có thể làm được mọi thứ để cải tạo tự nhiên, giúp cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu nội dung của bài đọc.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Nội dung bài đọc: Đê biển được xem là một hình ảnh biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan, được bầu chọn là một trong mười công trình vĩ đại nhất hành tinh.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS trả lời.

- HS quan sát ảnh.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS luyện đọc.

- HS đọc bài. Các HS khác theo dõi.

- HS lắng nghe.

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.

- HS đọc thầm.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS đọc câu hỏi 1.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 2.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 3.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 4.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi 5.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

................................

................................

................................

Giáo án Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Biết thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người.

2. Năng lực

a. Năng lực chung.

Biết giới thiệu, biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.

b. Năng lực đặc thù.

Năng lực nói và nghe khi kể.

3. Phẩm chất.

Có ý thức chăm chỉ, nghiêm túc trong học tập.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau:

+ Kể tên một số câu chuyện nói về tài năng và trí tuệ của con người mà em đã từng đọc.

+ Em ấn tượng với câu chuyện nào nhất?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 2 – Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Trao đổi nội dung bài “Ai tài giỏi nhất”

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được yêu cầu và hoàn thành BT1.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1:

Đọc lại bài “Ai tài giỏi nhất?”, trang 96, 97 (Tiếng Việt 4, tập một) và cho biết:

a. Truyện có những nhân vật nào?

b. Cừu đã dùng những lí lẽ, dẫn chứng nào để khẳng định tài giỏi nhất trên đời chính là con người?

- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức để các thành viên nhóm liệt kê các nhân vật trong bài “Ai tài giỏi nhất?”.

(Gợi ý: Truyện có các nhân vật: gà, băng, mưa, cây, lửa, gió, cỏ, cừu).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu lí lẽ, dẫn chứng mà cừu đã dùng để khẳng định “Tài giỏi nhất trên đời chính là con người!”. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá.

(Gợi ý: Người biết thuần dưỡng gà, cừu cùng những con vật khác; có thể làm mưa, làm tan băng, trồng cây, trồng cỏ, tạo ra lửa; biết nhờ gió đẩy thuyền, biết làm nhiều vật dụng,…)

Hoạt động 2: Tìm thêm lí lẽ, dẫn chứng chứng minh con người là tài giỏi nhất

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm thêm được lí lẽ, dẫn chứng chứng minh con người là tài giỏi nhất.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2.

Tìm thêm lí lẽ và dẫn chứng để chứng minh con người là tài giỏi nhất dựa vào gợi ý:

Giáo án Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4HS/nhóm), yêu cầu HS:

+ Tìm thêm những dẫn chứng để chứng minh con người là tài giỏi nhất viết vào giấy.

+ Nhóm trưởng tổng hợp các ý kiến của các thành viên bằng sơ đồ tư duy đơn giản.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá.

(Gợi ý: con người biết chế tạo nhiều loại thuốc chữa bệnh; con người chế tạo được máy móc, thiết bị phục vụ đời sống như máy bay, điện thoại,…)

Hoạt động 3: Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự tin thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người trước lớp.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3: Dựa vào BT2, thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người.

- GV yêu cầu HS thuyết trình trong nhóm dựa trên kết quả tìm được ở BT2.

- GV tổ chức cho HS thuyết trình trước lớp thông qua trò chơi Nhà thuyết trình nhí. Các HS khác lắng nghe phần trình bày của bạn và nhận xét dựa trên các tiêu chí: nội dung trình bày, cách thức diễn đạt.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Hoàn thiện bài thuyết trình của mình.

+ Tìm đọc thêm một số câu chuyện về trí tuệ và tài năng của con người.

+ Đọc trước Tiết 3: Viết SHS tr.101.

- HS thảo luận nhóm.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu BT1.

- HS tham gia trò chơi.

- HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS hoạt động nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT3.

- HS hoạt động nhóm.

- HS thuyết trình trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

................................

................................

................................

Giáo án Nhận diện bài văn viết thư

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS sẽ:

- Nhận diện được cấu tạo bài văn viết thư; tìm ý cho bài văn viết thư gửi người thân.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, viết bài, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các câu hỏi sau:

+ Em thường viết thư khi nào?

+ Em thường viết thư cho ai?

+ Một bức thư thường có những nội dung nào?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.

Gợi ý:

+ Viết thư khi muốn thăm hỏi tình hình của người thân, bạn bè; khi muốn thông báo tình hình của mình cho người thân, bạn bè ở xa,…

+ Viết thư cho ông bà, người thân, bạn bè ở xa,…

+ Thường có lời thăm hỏi, kể về tình hình hiện tại,…

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 3 – Bài văn viết thư.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận diện cấu tạo bài văn viết thư

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cấu tạo của bài văn viết thư.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc bức thư.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ (4HS/nhóm) để xác định được các phần của bức thư.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.

Giáo án Nhận diện bài văn viết thư lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

- GV nhận xét, chốt nội dung ghi nhớ.

- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động 2: Tìm ý cho bài văn viết thư gửi người thân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm được ý cho bài văn viết thư gửi người thân.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc gợi ý trong sơ đồ.

Giáo án Nhận diện bài văn viết thư lớp 4 | Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

- GV cho HS trao đổi nội dung trong nhóm đôi, ghi lại các ý chính dưới dạng sơ đồ đơn giản.

- GV mời đại diện 1 – 2 HSchia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm vững kiến thức về nội dung bài học.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS sưu tầm trước hình ảnh, thông tin về công trình để vào lớp chia sẻ với bạn.

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu về một công trình ở địa phương mà em biết.

- GV cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ (4 HS/ nhóm), mỗi nhóm HS chọn đại diện thuyết trình trước lớp dưới hình thức trò chơi đóng vai Hướng dẫn viên nhí kết hợp slide trình chiếu hoặc hình ảnh minh họa.

- GV cho HS bình chọn “hướng dẫn viên” xuất sắc nhất trên các tiêu chí:

+ Nội dung trình bày

+ Giọng nói, ngữ điệu, cử chỉ

+ Phương tiện hỗ trợ

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau hoạt động.

- GV nhận xét, tổng kết bài học.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Nắm được các nội dung cần có trong một bức thư.

+ Tìm đọc một bản tin phù hợp với chủ điểm “Những người tài trí”.

+ Chuẩn bị bài đọc Chuyện cổ tích về loài người SHS tr.103.

- HS thảo luận nhóm.

- HS trả lời câu hỏi.

- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu của BT1.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS đọc bài.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS hoạt động nhóm.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

Tài liệu có 20 trang, trên đây trình bày tóm tắt 5 trang của Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 6: Kì quan đê biển.

Xem thêm các bài giáo án Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Giáo án Bài 5: Ai tài giỏi nhất

Giáo án Bài 7: Chuyện cổ tích về loài người

Giáo án Bài 8: Những mùa hoa trên cao nguyên đá

Giáo án Bài 1: Ở Vương quốc Tương Lai

Để mua Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo năm 2023 mới nhất, mời Thầy/Cô liên hệ Mua tài liệu hay, chọn lọc

Đánh giá

0

0 đánh giá