Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Trả lời nhanh

Bài 15 Địa lí 12 gồm ba ý lớn: (1) hai vấn đề môi trường cấp bách là mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường; (2) các thiên tai chính ở nước ta là bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán, động đất cùng biện pháp phòng chống; (3) chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường gắn với phát triển bền vững. Học tốt bài này cần nhớ nơi xảy ra, thời gian, nguyên nhân và biện pháp của từng thiên tai.

1. Bảo vệ môi trường

Ở nước ta hiện nay có hai vấn đề môi trường được quan tâm nhiều nhất: mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.

a) Tình trạng mất cân bằng sinh thái

  • Biểu hiện: các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên bị rối loạn; bão, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn; thời tiết, khí hậu biến động bất thường.
  • Nguyên nhân: con người khai thác quá mức một thành phần tự nhiên (rừng, đất, nước, khoáng sản, sinh vật…) mà không tính đến mối quan hệ giữa các thành phần. Chặt rừng đầu nguồn là ví dụ điển hình: rừng mất thì đất xói mòn, sông ngòi bồi lấp, lũ quét và hạn hán đều nặng hơn.

b) Tình trạng ô nhiễm môi trường

  • Ô nhiễm nước: nước thải công nghiệp, sinh hoạt, làng nghề đổ thẳng ra sông, hồ khi chưa xử lí; dư lượng phân bón, thuốc trừ sâu từ nông nghiệp.
  • Ô nhiễm không khí: khói bụi, khí thải từ nhà máy, phương tiện giao thông, xây dựng, tập trung ở các đô thị và khu công nghiệp lớn.
  • Ô nhiễm đất: do hoá chất, rác thải, nước thải; ngoài ra còn tình trạng đất bị thoái hoá, xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm mặn.

Mẹo nhớ: mất cân bằng sinh thái là “khai thác quá tay”, còn ô nhiễm là “xả thải quá mức”. Hai nguyên nhân khác nhau nên biện pháp cũng khác: một bên cần khai thác hợp lí và phục hồi, một bên cần xử lí chất thải.

2. Một số thiên tai và biện pháp phòng chống

a) Bão

  • Hoạt động: mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI; tập trung nhiều nhất vào các tháng IX, X. (Một số tài liệu cũ in nhầm “tháng XIII” – thực ra không có tháng này, đừng chép theo.)
  • Quy luật: mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam. Bão ảnh hưởng mạnh nhất tới dải ven biển Trung Bộ; Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão. Trung bình mỗi năm có khoảng 8–9 cơn bão hoạt động trên Biển Đông, trong đó 3–4 cơn đổ bộ vào nước ta.
  • Hậu quả: mưa lớn trên diện rộng gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông; nước biển dâng cao, triều cường gây ngập mặn vùng ven biển; gió mạnh làm đắm tàu thuyền, đổ nhà cửa, cột điện, cầu cống; sau bão môi trường ô nhiễm dễ phát sinh dịch bệnh.
  • Phòng chống: dự báo chính xác sự hình thành và hướng di chuyển của bão; thông báo cho tàu thuyền tránh trú; củng cố đê kè ven biển; sơ tán dân khi bão mạnh; kết hợp chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn và lũ quét ở miền núi.

b) Ngập lụt

  • Nơi xảy ra: chủ yếu đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung.
  • Thời gian: mùa mưa (khoảng tháng V–X); ở Duyên hải miền Trung lệch muộn hơn, vào khoảng tháng IX–XII.
  • Nguyên nhân: mưa lớn, địa hình thấp, thuỷ triều dâng; ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do mưa lớn kết hợp triều cường.
  • Hậu quả: hư hại mùa màng, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường, thiệt hại về người và tài sản.
  • Phòng chống: xây dựng đê điều, hệ thống thuỷ lợi; trồng rừng, quản lí và sử dụng đất hợp lí.

c) Lũ quét

  • Nơi xảy ra: vùng núi, xảy ra đột ngột, nước lên nhanh, rút nhanh.
  • Thời gian: tháng VI–X ở miền núi phía Bắc; tháng X–XII ở miền Trung.
  • Nguyên nhân: mưa nhiều và tập trung theo mùa, địa hình dốc, mặt đất bị bóc mòn do rừng bị chặt phá.
  • Hậu quả: sạt lở đất, cuốn trôi nhà cửa, cầu đường, hoa màu, gây thiệt hại nặng về người.
  • Phòng chống: quy hoạch lại các điểm dân cư; quản lí sử dụng đất hợp lí; canh tác hiệu quả trên đất dốc; bảo vệ và phục hồi rừng đầu nguồn.

d) Hạn hán

  • Thời gian: mùa khô kéo dài (khoảng tháng XI–IV), mưa ít.
  • Nơi xảy ra: nhiều địa phương, đặc biệt nặng ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
  • Hậu quả: mất mùa, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, nguy cơ cháy rừng; ở vùng ven biển còn kèm theo xâm nhập mặn.
  • Phòng chống: xây dựng hệ thống thuỷ lợi, hồ chứa; trồng cây chịu hạn; sử dụng nước tiết kiệm.

e) Các thiên tai khác

  • Động đất: hoạt động mạnh nhất ở vùng núi Tây Bắc; các nơi khác yếu hơn.
  • Lốc, mưa đá, sương muối, rét hại… xảy ra ở nhiều nơi, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và đời sống.

Bảng so sánh nhanh các thiên tai

Thiên tai Nơi hay xảy ra Thời gian Nguyên nhân chính Biện pháp tiêu biểu
Bão Ven biển, mạnh nhất ở Trung Bộ Tháng VI–XI, nhiều nhất IX–X Áp thấp nhiệt đới, bão từ Biển Đông và Thái Bình Dương Dự báo, đê kè, sơ tán dân, báo tàu thuyền
Ngập lụt Đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long Mùa mưa Mưa lớn, địa hình thấp, triều cường Đê điều, thuỷ lợi, trồng rừng
Lũ quét Miền núi Bắc Bộ, miền Trung VI–X (Bắc), X–XII (Trung) Mưa tập trung, dốc, mất rừng Quy hoạch dân cư, trồng rừng, canh tác trên đất dốc
Hạn hán Nhiều nơi, rõ ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ Mùa khô (XI–IV) Mưa ít, kéo dài Thuỷ lợi, cây chịu hạn
Lịch thời gian bão, lũ quét và mùa khô theo tháng ở Việt Nam
Lịch hoạt động của bão, lũ quét và mùa khô (hạn hán) theo tháng

3. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

Nguyên tắc: bảo vệ tài nguyên và môi trường phải đi đôi với phát triển bền vững, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng.

Chiến lược nêu 6 nhiệm vụ, có thể tóm gọn thành các nhóm sau:

  1. Duy trì các hệ sinh thái và quá trình sinh thái chủ yếu, bảo đảm sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
  2. Bảo đảm đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen.
  3. Giữ ổn định chất lượng môi trường, ngăn ngừa, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm.
  4. Bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng.
  5. Hoàn thiện pháp luật, tổ chức quản lí; mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

Cách tóm gọn này giúp em nắm ý chính; khi làm bài, hãy đối chiếu với cách diễn đạt trong sách giáo khoa của mình.

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Nhầm thời gian lũ quét: nhớ “Bắc sớm, Trung muộn” – miền Bắc tháng VI–X, miền Trung tháng X–XII.
  • Nhầm bão với ngập lụt: bão là hiện tượng thời tiết cực đoan; ngập lụt là hệ quả (một phần do mưa bão, một phần do địa hình và triều cường).
  • Nhầm vùng chịu bão nhiều nhất: không phải Nam Bộ mà là dải ven biển Trung Bộ.
  • Chỉ nêu biện pháp công trình: bài tự luận nên có cả biện pháp phi công trình (dự báo, quy hoạch, nâng cao nhận thức) và biện pháp sinh học (trồng rừng).

10 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích

Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là:
A. mưa lớn, triều cường   B. mưa tập trung vào một mùa   C. đồng bằng thấp trũng   D. không có đê ngăn lũ

Đáp án A. Mưa lớn trùng với kì triều cường làm nước thoát chậm, mực nước dâng cao. Các ý B, C chỉ là điều kiện nền; D không đúng vì đồng bằng này chủ yếu sống chung với lũ.

Câu 2. Lũ quét thường xảy ra ở:
A. vùng núi phía Bắc và miền Trung   B. đồng bằng sông Hồng   C. Đông Nam Bộ   D. Tây Nguyên

Đáp án A. Đây là vùng núi dốc, địa hình chia cắt, mưa tập trung, nhiều nơi mất rừng. Đồng bằng sông Hồng thấp phẳng nên là ngập lụt, không phải lũ quét.

Câu 3. Thời gian lũ quét ở vùng núi phía Bắc và ở Duyên hải miền Trung lần lượt là:
A. tháng 7–10; tháng 10–12   B. tháng 6–10; tháng 10–12   C. tháng 5–9; tháng 9–11   D. tháng 8–1; tháng 1–3

Đáp án B. Miền Bắc có mùa mưa từ tháng 6; miền Trung mưa lớn muộn, vào cuối năm.

Câu 4. Mùa bão ở nước ta diễn ra từ:
A. tháng VI đến tháng XI   B. tháng IV đến tháng IX   C. tháng VII đến tháng XII   D. tháng I đến tháng VI

Đáp án A. Mùa bão bắt đầu từ tháng VI, kết thúc tháng XI.

Câu 5. Khu vực chịu ảnh hưởng của bão mạnh nhất ở nước ta là:
A. Nam Bộ   B. Tây Nguyên   C. Ven biển Trung Bộ   D. Trung du Bắc Bộ

Đáp án C. Dải ven biển Trung Bộ nằm đón bão trực diện từ Biển Đông; Nam Bộ ít bão, Tây Nguyên nằm sâu trong đất liền.

Câu 6. Biện pháp nào không phù hợp để phòng chống lũ quét?
A. Trồng rừng đầu nguồn   B. Quy hoạch lại dân cư   C. Canh tác hợp lí trên đất dốc   D. Mở rộng diện tích đất trống đồi núi

Đáp án D. Đất trống đồi trọc làm đất dễ bị bóc mòn, lũ quét nặng hơn.

Câu 7. Nguyên nhân trực tiếp của hạn hán ở nước ta là:
A. mùa khô kéo dài, lượng mưa ít   B. địa hình dốc   C. triều cường   D. bão nhiều

Đáp án A. Hạn hán là hệ quả của thiếu mưa trong thời gian dài; các ý còn lại liên quan đến lũ và bão.

Câu 8. Biểu hiện của mất cân bằng sinh thái môi trường là:
A. nước thải đổ ra sông   B. bão, lũ lụt, hạn hán gia tăng, thời tiết thất thường   C. khói bụi ở đô thị   D. rác thải ở nông thôn

Đáp án B. A, C, D là biểu hiện của ô nhiễm môi trường.

Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước mặt ở nhiều đô thị là:
A. mưa axit   B. nước thải chưa qua xử lí đổ thẳng ra sông, hồ   C. động đất   D. rét đậm

Đáp án B. Nước thải công nghiệp và sinh hoạt là nguồn gây ô nhiễm chính.

Câu 10. Vùng có hoạt động động đất mạnh nhất cả nước là:
A. Đồng bằng sông Cửu Long   B. Tây Bắc   C. Tây Nguyên   D. Duyên hải Nam Trung Bộ

Đáp án B. Tây Bắc nằm trên đới đứt gãy sâu (như sông Hồng, sông Đà, sông Mã).

Bài luyện tập tự luận

Bài 1. Vì sao việc chặt phá rừng đầu nguồn vừa làm tăng nguy cơ lũ quét vừa làm hạn hán nặng hơn?

Gợi ý: Rừng giữ nước và làm chậm dòng chảy mặt. Mất rừng thì mưa lớn chảy dồn xuống nhanh gây lũ quét, xói mòn; mùa khô đất không giữ được nước, mạch nước ngầm cạn nên hạn hán nặng hơn.

Bài 2. Nêu hai biện pháp phòng chống bão và hai biện pháp phòng chống ngập lụt ở đồng bằng.

Gợi ý: Bão: dự báo hướng đi, thông báo cho tàu thuyền, sơ tán dân. Ngập lụt: đắp đê, xây hệ thống thuỷ lợi, trồng rừng đầu nguồn, quy hoạch sử dụng đất.

Bài 3. So sánh nguyên nhân của ngập lụt và lũ quét.

Gợi ý: Ngập lụt: địa hình thấp ở đồng bằng, mưa lớn, triều cường. Lũ quét: địa hình dốc ở miền núi, mưa tập trung, rừng bị phá nên đất dễ bị bóc mòn.

Tài liệu liên quan cùng bài

Câu hỏi thường gặp

Mùa bão ở Việt Nam kéo dài từ tháng nào đến tháng nào?

Mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, nhiều bão nhất vào các tháng IX và X. Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

Lũ quét ở miền Bắc và miền Trung xảy ra vào thời gian nào?

Ở miền núi phía Bắc lũ quét thường xảy ra từ tháng VI đến tháng X; ở miền Trung từ tháng X đến tháng XII.

Hai vấn đề môi trường quan trọng nhất ở nước ta trong Bài 15 là gì?

Là tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất).

Nguyên tắc của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là gì?

Bảo vệ tài nguyên và môi trường phải đi đôi với phát triển bền vững, tức là phát triển kinh tế nhưng không làm suy kiệt tài nguyên và huỷ hoại môi trường.