24 câu trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 2 có đáp án: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Trả lời nhanh

Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 2 xoay quanh bốn nhóm ý: vị trí (rìa đông bán đảo Đông Dương, nội chí tuyến bắc, múi giờ số 7), toạ độ bốn điểm cực, đường biên giới – bờ biển, và các vùng biển (nội thủy, lãnh hải 12 hải lí, đặc quyền kinh tế 200 hải lí). Trang này có 24 câu, mỗi câu đều giải thích; bảng đáp án nhanh nằm ở cuối.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

Bài 2 có rất nhiều số liệu, nên em hãy lập bảng nhỏ này rồi mới làm câu hỏi. Chỉ cần thuộc bảng, em đã đúng được khoảng ba phần tư số câu.

Nội dung Ghi nhớ
Cực Bắc 23°23’B – xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang
Cực Nam (đất liền) 8°34’B – xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau
Cực Tây 102°09’Đ – xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên
Cực Đông 109°24’Đ – xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa
Múi giờ Số 7 (GMT+7)
Biên giới đất liền Khoảng 4600 km: Lào hơn 2100 km, Trung Quốc hơn 1400 km, Campuchia hơn 1100 km
Đường bờ biển Khoảng 3260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên
Vùng biển Khoảng 1 triệu km² trong Biển Đông

Về các vùng biển, em quan sát hình dưới. Mọi khoảng cách đều tính từ đường cơ sở, không tính từ bờ biển.

Sơ đồ các vùng biển của Việt Nam tính từ đường cơ sở: nội thủy, lãnh hải 12 hải lí, vùng tiếp giáp lãnh hải đến 24 hải lí, vùng đặc quyền kinh tế đến 200 hải lí và thềm lục địa
Sơ đồ các vùng biển Việt Nam (nhìn từ trên xuống, không theo tỉ lệ)
  • Nội thủy: vùng nước phía trong đường cơ sở, được coi như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
  • Lãnh hải: rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài là biên giới quốc gia trên biển.
  • Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí tiếp liền lãnh hải (hợp với lãnh hải thành 24 hải lí).
  • Vùng đặc quyền kinh tế: hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.
  • Thềm lục địa: phần đáy biển và lòng đất dưới đáy, kéo dài tới bờ ngoài của rìa lục địa.

Phần 1: Câu 1 – 10 (nhận biết, thông hiểu, dùng Atlat)

Câu 1. Đặc điểm tự nhiên đặc biệt của tỉnh Khánh Hòa là gì?

  • A. Là tỉnh có nhiều đảo nhất cả nước
  • B. Là tỉnh có điểm cực Đông của nước ta
  • C. Là tỉnh có sản lượng hải sản lớn nhất
  • D. Là tỉnh có trữ lượng than lớn nhất

Đáp án: B. Điểm cực Đông 109°24’Đ nằm ở xã Vạn Thạnh (Vạn Ninh), Khánh Hòa. Tỉnh nhiều đảo và nhiều than nhất là Quảng Ninh; hải sản nhiều nhất thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 2. Ý nào không phải đặc điểm vị trí địa lí nước ta?

  • A. Vừa gắn với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp Thái Bình Dương
  • B. Nằm trên các tuyến giao thông hàng hải, đường bộ, hàng không quốc tế
  • C. Nằm trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới
  • D. Nằm ở trung tâm châu Á

Đáp án: D. Nước ta ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á chứ không phải trung tâm châu Á. Ba ý còn lại đều là lợi thế quen thuộc của vị trí.

Câu 3. Nước ta nằm ở vị trí nào?

  • A. Rìa phía đông của bán đảo Đông Dương
  • B. Trên bán đảo Ấn Độ
  • C. Phía đông của Đông Nam Á hải đảo
  • D. Trung tâm khu vực châu Á – Thái Bình Dương

Đáp án: A. Ý B sai hoàn toàn (Ấn Độ ở Nam Á). Ý C và D đều “đánh tráo” khái niệm: nước ta thuộc Đông Nam Á lục địa và nằm ở rìa chứ không phải trung tâm.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với lãnh thổ nước ta?

  • A. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc
  • B. Nằm trọn trong múi giờ số 8
  • C. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
  • D. Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió Tín phong

Đáp án: B. Lãnh thổ nước ta thuộc múi giờ số 7. Câu hỏi hay “gài” bằng cách đổi số 7 thành số 8, em đọc kĩ con số.

Câu 5. Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?

  • A. 5
  • B. 6
  • C. 7
  • D. 8

Đáp án: C. Nước ta dùng giờ GMT+7, nhanh hơn giờ Greenwich 7 tiếng.

Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cửa khẩu nào nằm trên biên giới Việt Nam – Lào?

  • A. Móng Cái
  • B. Lệ Thanh
  • C. Mường Khương
  • D. Cầu Treo

Đáp án: D. Cầu Treo (Hà Tĩnh) giáp Lào. Móng Cái (Quảng Ninh) và Mường Khương (Lào Cai) giáp Trung Quốc; Lệ Thanh (Gia Lai) giáp Campuchia. Mẹo: cửa khẩu ở các tỉnh phía Bắc giáp biển/đất Trung Quốc thường là Trung Quốc, ở Tây Nguyên là Campuchia (và Lào), còn Bắc Trung Bộ là Lào.

Câu 7. Cửa khẩu Cầu Treo trên biên giới Việt – Lào thuộc tỉnh nào?

  • A. Quảng Ninh
  • B. Điện Biên
  • C. Lạng Sơn
  • D. Hà Tĩnh

Đáp án: D. Quảng Ninh và Lạng Sơn không giáp Lào nên loại ngay. Điện Biên có cửa khẩu Tây Trang (cũng giáp Lào), còn Cầu Treo thuộc Hà Tĩnh.

Câu 8. Theo bản đồ hành chính trong Atlat (trước khi sắp xếp lại đơn vị hành chính năm 2025), tỉnh nào không giáp biển?

  • A. Quảng Ninh
  • B. Hà Nam
  • C. Ninh Bình
  • D. Ninh Thuận

Đáp án: B. Quảng Ninh, Ninh Bình, Ninh Thuận đều có bờ biển; Hà Nam là tỉnh nội địa của Đồng bằng sông Hồng. Em lưu ý: đề Atlat cũ dùng tên tỉnh cũ, khi làm bài cần bám đúng bản đồ đề cho.

Câu 9. Dựa vào Atlat, tỉnh nào sau đây giáp biển?

  • A. Quảng Ninh
  • B. Hà Giang
  • C. Điện Biên
  • D. Sơn La

Đáp án: A. Cả bốn tỉnh đều thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhưng chỉ Quảng Ninh có bờ biển.

Câu 10. Bộ phận nào được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền?

  • A. Lãnh hải
  • B. Vùng đặc quyền kinh tế
  • C. Nội thủy
  • D. Thềm lục địa

Đáp án: C. Nội thủy nằm phía trong đường cơ sở nên được coi như đất liền. Lãnh hải là vùng nằm ngoài đường cơ sở, dù thuộc chủ quyền nhưng không “như đất liền”.

Phần 2: Câu 11 – 24 (toạ độ, biên giới, vùng biển, ứng dụng)

Câu 11. Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã Lũng Cú thuộc tỉnh nào?

  • A. Cao Bằng
  • B. Hà Giang
  • C. Lào Cai
  • D. Lạng Sơn

Đáp án: B. Lũng Cú (Đồng Văn) ở vĩ độ 23°23’B, Hà Giang.

Câu 12. Điểm cực Nam trên phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào?

  • A. Kiên Giang
  • B. Bạc Liêu
  • C. Cà Mau
  • D. Sóc Trăng

Đáp án: C. Xã Đất Mũi (Ngọc Hiển), Cà Mau, ở 8°34’B.

Câu 13. Điểm cực Tây của nước ta thuộc tỉnh nào?

  • A. Lai Châu
  • B. Điện Biên
  • C. Sơn La
  • D. Lào Cai

Đáp án: B. Xã Sín Thầu (Mường Nhé), Điện Biên, ở 102°09’Đ, nơi tiếp giáp Lào và Trung Quốc.

Câu 14. Trên đất liền, lãnh thổ nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ?

  • A. Khoảng 7 vĩ độ
  • B. Khoảng 10 vĩ độ
  • C. Gần 15 vĩ độ
  • D. Khoảng 20 vĩ độ

Đáp án: C. 23°23’B – 8°34’B = 14°49′, tức gần 15 vĩ độ. Con số 7 là độ rộng theo kinh độ (109°24’Đ – 102°09’Đ ≈ 7°15′), đừng nhầm hai chiều.

Câu 15. Chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta khoảng bao nhiêu?

  • A. 2360 km
  • B. 3260 km
  • C. 4600 km
  • D. 5000 km

Đáp án: C. Cộng ba đoạn: hơn 1400 + hơn 2100 + hơn 1100 ≈ 4600 km. Số 3260 km là chiều dài đường bờ biển – đây là “bẫy” rất hay gặp.

Câu 16. Đường bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, chạy từ đâu đến đâu?

  • A. Từ Móng Cái đến Hà Tiên
  • B. Từ Hạ Long đến Cà Mau
  • C. Từ Lạng Sơn đến Kiên Giang
  • D. Từ Đồ Sơn đến Vũng Tàu

Đáp án: A. Lạng Sơn không có biển nên C sai; B và D chỉ là một đoạn bờ biển.

Câu 17. Nước nào có đường biên giới đất liền dài nhất với Việt Nam?

  • A. Trung Quốc
  • B. Lào
  • C. Campuchia
  • D. Thái Lan

Đáp án: B. Lào hơn 2100 km. Thái Lan không có biên giới đất liền với nước ta, chỉ có ranh giới trên biển (vịnh Thái Lan).

Câu 18. Lãnh hải nước ta rộng bao nhiêu hải lí tính từ đường cơ sở?

  • A. 12 hải lí
  • B. 24 hải lí
  • C. 100 hải lí
  • D. 200 hải lí

Đáp án: A. 24 hải lí là bề rộng của lãnh hải cộng vùng tiếp giáp; 200 hải lí là bề rộng cả vùng đặc quyền kinh tế (tính cả lãnh hải). 1 hải lí = 1852 m nên 12 hải lí ≈ 22,2 km.

Câu 19. Hai vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của nước ta là gì?

  • A. Nội thủy và lãnh hải
  • B. Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải
  • C. Vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
  • D. Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

Đáp án: A. Vùng tiếp giáp, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là các vùng nước ta có quyền chủ quyền, quyền tài phán và kiểm soát, nhưng chưa phải là “lãnh thổ” theo nghĩa đầy đủ như nội thủy, lãnh hải.

Câu 20. Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào?

  • A. Quảng Ngãi
  • B. Khánh Hòa
  • C. Bà Rịa – Vũng Tàu
  • D. Đà Nẵng

Đáp án: B. Quần đảo Trường Sa thuộc Khánh Hòa; quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng. Cả hai quần đảo là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam. Đà Nẵng là “mồi nhử” vì nhiều bạn nhầm Hoàng Sa với Trường Sa.

Câu 21. Vị trí nội chí tuyến bắc đem lại điều gì cho nước ta?

  • A. Nhiệt độ cao quanh năm, nhận lượng bức xạ và ánh nắng dồi dào
  • B. Mùa đông lạnh kéo dài trên toàn lãnh thổ
  • C. Khô hạn suốt năm
  • D. Chênh lệch ngày – đêm rất lớn giữa các mùa

Đáp án: A. Gần xích đạo, Mặt Trời lên thiên đỉnh hằng năm nên nóng, nắng nhiều. B và D ứng với vĩ độ cao; C sai vì có gió mùa mang mưa ẩm.

Câu 22. Khi Hà Nội là 12 giờ trưa thì Luân Đôn (múi giờ số 0) là mấy giờ?

  • A. 5 giờ
  • B. 7 giờ
  • C. 12 giờ
  • D. 19 giờ

Đáp án: A. Hà Nội nhanh hơn Luân Đôn 7 giờ nên lấy 12 – 7 = 5 giờ sáng. Đáp án D xuất hiện khi em cộng thay vì trừ.

Câu 23. Khó khăn lớn nhất do vị trí địa lí đem lại cho nước ta là gì?

  • A. Chịu nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán
  • B. Thiếu hoàn toàn nước ngọt
  • C. Không có điều kiện giao lưu với bên ngoài
  • D. Hoàn toàn không có khoáng sản

Đáp án: A. Vị trí tiếp giáp biển, trong vùng gió mùa nên bão và lũ thường xuyên. Các ý còn lại trái với thực tế: nước ta giao lưu thuận lợi và giàu khoáng sản.

Câu 24. Vùng biển của nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng bao nhiêu?

  • A. 0,5 triệu km²
  • B. 1 triệu km²
  • C. 2 triệu km²
  • D. 3,5 triệu km²

Đáp án: B. Khoảng 1 triệu km². Con số 3,5 triệu km² là diện tích cả Biển Đông, không phải riêng vùng biển Việt Nam.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án B D A B C D D B A C B C
Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp án B C C A B A A B A A A B

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Nhớ thứ tự cực: “Bắc – Hà Giang, Nam – Cà Mau, Tây – Điện Biên, Đông – Khánh Hòa”. Đọc theo vòng kim đồng hồ từ trên xuống.
  • Phân biệt 4600 và 3260: biên giới đất liền “nhiều hơn” bờ biển; chữ “bờ biển” có 3260.
  • Hải lí tính từ đường cơ sở: 12 – 24 – 200 đều cùng một gốc, không cộng dồn thêm.
  • Lỗi sai: nhầm múi giờ 7 với 8; nhầm Hoàng Sa với Trường Sa; coi lãnh hải là nội thủy.
  • Bài có Atlat: luôn xem bảng chú giải trước để nhận ra kí hiệu cửa khẩu quốc tế và đường biên giới, rồi mới tìm tỉnh.

Bài luyện tập tự kiểm tra

Bài 1. Khi Hà Nội là 20 giờ ngày 10/5 thì Tô-ky-ô (múi giờ số 9) là mấy giờ, ngày nào?
Đáp án: Tô-ky-ô nhanh hơn Hà Nội 2 giờ nên là 22 giờ ngày 10/5.

Bài 2. Một tàu cách đường cơ sở 15 hải lí. Tàu đang ở vùng biển nào?
Đáp án: Vùng tiếp giáp lãnh hải (12 – 24 hải lí), vì đã vượt qua lãnh hải 12 hải lí.

Bài 3. Vì sao nói nước ta có vị trí thuận lợi giao lưu quốc tế? Nêu hai ý.
Đáp án gợi ý: nằm trên tuyến hàng hải, hàng không quốc tế qua Biển Đông; có chung biên giới đất liền với ba nước và nhiều cửa khẩu nên thuận lợi giao thương đường bộ.

Để ôn kĩ hơn, em xem thêm lý thuyết tại Lý thuyết Địa lí 12 Bài 2, đối chiếu bài giải ở Giải Địa lí 12 Bài 2 và làm thêm SBT Địa lí 12 Bài 2. Muốn luyện rộng hơn, em thử 30 câu trắc nghiệm Địa lí 12 Chương 1 hoặc 180 câu trắc nghiệm Địa lí 12 phần tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Nước ta nằm trong múi giờ số mấy?

Nước ta nằm trong múi giờ số 7 (GMT+7), nhanh hơn giờ Greenwich 7 tiếng. Vì vậy khi Hà Nội là 12 giờ trưa thì Luân Đôn là 5 giờ sáng.

Toạ độ các điểm cực của Việt Nam trên đất liền là gì?

Cực Bắc 23°23'B (Lũng Cú, Hà Giang); cực Nam 8°34'B (Đất Mũi, Cà Mau); cực Tây 102°09'Đ (Sín Thầu, Điện Biên); cực Đông 109°24'Đ (Vạn Thạnh, Khánh Hòa).

Phân biệt nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp và vùng đặc quyền kinh tế như thế nào?

Nội thủy nằm trong đường cơ sở. Lãnh hải rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở. Vùng tiếp giáp rộng 12 hải lí tiếp ngoài lãnh hải. Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành 200 hải lí. Nội thủy và lãnh hải thuộc chủ quyền quốc gia.

Biên giới đất liền và đường bờ biển của Việt Nam dài bao nhiêu?

Biên giới đất liền dài khoảng 4600 km (Lào hơn 2100 km, Trung Quốc hơn 1400 km, Campuchia hơn 1100 km). Đường bờ biển dài khoảng 3260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên.