Trả lời nhanh
Đáp án đúng là phản ứng thủy phân. Saccarozơ là đisaccarit, còn tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit, nên cả ba đều bị cắt liên kết glicozit khi đun nóng với axit loãng, tạo ra monosaccarit (glucozơ, hoặc glucozơ và fructozơ). Các phản ứng khác như tráng bạc, trùng ngưng không xảy ra chung ở cả ba chất.
Đề bài và cách hiểu đề
Câu hỏi: “Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng …”. Đây là dạng tìm tính chất chung của ba cacbohiđrat. Các phương án nhiễu thường gặp là: hòa tan Cu(OH)2, tráng bạc (tráng gương), trùng ngưng và thủy phân. Ta chỉ cần kiểm tra từng phản ứng với từng chất.
Vì sao cả ba đều thủy phân được?
Cả ba chất đều được tạo thành từ các gốc monosaccarit nối với nhau bằng liên kết glicozit (C–O–C). Khi có H+ và đun nóng, liên kết này bị nước cắt ra.
- Saccarozơ: C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ) (xúc tác H+, t°).
- Tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ) (xúc tác H+, t° hoặc enzim).
- Xenlulozơ: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ) (xúc tác H+, t°; khó hơn tinh bột, cần axit đậm đặc hơn hoặc đun lâu hơn).
Loại trừ từng phản ứng còn lại
| Phản ứng | Saccarozơ | Tinh bột | Xenlulozơ | Kết luận |
|---|---|---|---|---|
| Thủy phân | Có | Có | Có | Chung cả ba |
| Tráng bạc (AgNO3/NH3) | Không | Không | Không | Cả ba đều không có nhóm –CHO tự do |
| Hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam | Có | Không | Không | Chỉ saccarozơ |
| Trùng ngưng | Không | Không | Không | Cần nhóm chức đặc biệt, không phải tính chất của cacbohiđrat này |
- Tráng bạc: saccarozơ không có nhóm anđehit tự do (hai gốc nối qua cả hai nhóm –OH hemiaxetal); tinh bột và xenlulozơ cũng không có tính khử đáng kể. Chỉ sau khi thủy phân, sản phẩm glucozơ hay fructozơ mới tráng bạc được.
- Hòa tan Cu(OH)2: cần nhiều nhóm –OH kề nhau. Saccarozơ có, nên tạo phức xanh lam; tinh bột, xenlulozơ là polime mạch dài, không có phản ứng này ở điều kiện thường.
- Trùng ngưng: là phản ứng tạo polime từ monome có hai nhóm chức (như axit amino). Ba chất trên không tham gia.
Mẹo nhớ và lỗi hay gặp
- Mẹo: “Đi và Poli thì thủy phân” – mọi đisaccarit và polisaccarit đều thủy phân; riêng monosaccarit (glucozơ, fructozơ) thì không.
- Lỗi hay gặp: chọn “tráng bạc” vì nhầm saccarozơ giống glucozơ. Nhớ: saccarozơ không tráng bạc, còn mantozơ thì có.
- Lỗi khác: cho rằng tinh bột hòa tan Cu(OH)2. Tinh bột chỉ có phản ứng đặc trưng với dung dịch iot (màu xanh tím).
Bài luyện tập
- Chất nào trong ba chất trên hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Đáp án: saccarozơ, vì phân tử có nhiều nhóm –OH liền kề. - Thủy phân hoàn toàn 162 gam tinh bột (H = 100%) thì thu được bao nhiêu gam glucozơ?
Đáp án: n gốc C6H10O5 = 162 : 162 = 1 mol → 1 mol glucozơ = 180 gam. - Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3. Tính khối lượng Ag.
Đáp án: n saccarozơ = 34,2 : 342 = 0,1 mol → 0,1 mol glucozơ + 0,1 mol fructozơ; cả hai đều tạo 2 Ag nên nAg = 0,2 × 2 = 0,4 mol → m = 0,4 × 108 = 43,2 gam.
Câu hỏi thường gặp
Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng bạc không?
Không. Saccarozơ không có nhóm –CHO tự do nên không tráng bạc. Chỉ sau khi thủy phân thành glucozơ và fructozơ thì dung dịch mới cho phản ứng tráng bạc.
Tinh bột và xenlulozơ khác nhau thế nào khi thủy phân?
Cả hai đều cho glucozơ. Tinh bột dễ thủy phân hơn (axit loãng hoặc enzim amilaza), còn xenlulozơ có cấu trúc sợi bền hơn nên cần điều kiện mạnh hơn.
Chất nào trong ba chất hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Chỉ saccarozơ, tạo dung dịch phức màu xanh lam do có nhiều nhóm –OH kề nhau. Tinh bột và xenlulozơ không có phản ứng này.