Trả lời nhanh
Đáp án đúng là A. etyl fomat. Este HCOOC2H5 tạo từ axit fomic (HCOOH) và ancol etylic (C2H5OH). Tên este gồm tên gốc hiđrocacbon của ancol (etyl) ghép với tên gốc axit (fomat). Theo danh pháp thay thế, chất này còn được gọi là etyl metanoat.
Cách đọc tên este: quy tắc “gốc ancol + gốc axit”
Este đơn chức có dạng chung RCOOR’. Phần R’– nằm sau nhóm –COO– là gốc của ancol, phần RCOO– là gốc của axit.
Quy tắc gọi tên: tên gốc R’ + tên gốc axit (đổi đuôi “ic” thành “at”).
| Bộ phận trong HCOOC2H5 | Nguồn gốc | Tên gọi |
|---|---|---|
| HCOO– | Axit fomic HCOOH | fomat |
| –C2H5 | Ancol etylic C2H5OH | etyl |
Ghép lại ta được etyl fomat. Theo IUPAC, axit HCOOH tên là axit metanoic nên este là etyl metanoat. Hai cách gọi này chỉ cùng một chất.
Vì sao không thể là tên khác?
- Nhầm “axetat”: axetat là gốc của axit axetic CH3COOH. Este HCOOC2H5 không có nhóm CH3– gắn vào COO nên không thể gọi là “etyl axetat” (chất đó là CH3COOC2H5).
- Nhầm “metyl”: gốc sau nhóm –COO– là C2H5 (2 cacbon), không phải CH3. Vì vậy phải là “etyl”, còn “metyl fomat” là HCOOCH3.
Mẹo nhớ: đọc công thức từ phải sang trái cho phần ancol (C2H5 → etyl), rồi từ trái sang phải cho phần axit (HCOO → fomat).
Thông tin cần nhớ về HCOOC2H5
- Công thức phân tử: C3H6O2, khối lượng mol 74 g/mol.
- Là đồng phân của CH3COOCH3 (metyl axetat) và của axit propionic C2H5COOH.
- Chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, mùi thơm đặc trưng.
Tính chất hoá học đặc trưng
1. Thủy phân trong môi trường axit (thuận nghịch):
HCOOC2H5 + H2O ⇄ HCOOH + C2H5OH (xúc tác H2SO4 loãng, t°)
2. Thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hoá, một chiều):
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (đun nóng)
3. Phản ứng tráng bạc: vì gốc HCOO– chứa nhóm –CHO ẩn nên este fomat có phản ứng tráng bạc.
HCOOC2H5 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C2H5OCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Hiện tượng: có lớp kim loại bạc sáng bám vào thành ống nghiệm. Đây là cách phân biệt etyl fomat với etyl axetat.
Lỗi sai thường gặp
- Viết ngược công thức thành C2H5COOH rồi gọi là este. Đó là axit propionic, không phải este.
- Quên rằng mọi este của axit fomic đều tráng bạc được.
- Gọi tên theo thứ tự “fomat etyl”. Tên đúng luôn đọc gốc ancol trước.
Bài luyện tập
- Gọi tên các este: HCOOCH3, CH3COOCH3, HCOOCH2CH2CH3.
Đáp án: metyl fomat; metyl axetat; propyl fomat. - Viết công thức cấu tạo của metyl propionat.
Đáp án: C2H5COOCH3. - Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng dung dịch NaOH dư. Tính khối lượng muối thu được.
Đáp án: n(este) = 7,4 : 74 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(HCOONa) = 0,1 mol, khối lượng = 0,1 × 68 = 6,8 gam.
Câu hỏi thường gặp
HCOOC2H5 có tên gọi là gì?
HCOOC2H5 có tên thường là etyl fomat, tên thay thế theo IUPAC là etyl metanoat. Chất này là este của axit fomic với ancol etylic.
HCOOC2H5 có tham gia phản ứng tráng bạc không?
Có. Gốc HCOO– chứa nhóm chức anđehit ẩn, nên etyl fomat khử được AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kim loại bạc.
Sản phẩm thủy phân HCOOC2H5 trong NaOH là gì?
Thu được natri fomat HCOONa và ancol etylic C2H5OH. Phản ứng xảy ra một chiều khi đun nóng.
HCOOC2H5 và CH3COOCH3 có phải đồng phân không?
Có. Cả hai cùng có công thức phân tử C3H6O2 nhưng cấu tạo khác nhau: etyl fomat và metyl axetat.