Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?
A. Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.
B. Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.
C. Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ.
D. Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
Đáp án C
Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ, mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
A – Sai. Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
B – Sai. Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất co.
D – Sai. Tim co bóp đẩy máu vào động mạch tạo ra huyết áp.
Lý thuyết Huyết áp
- Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch. Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
- Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) và huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim dãn). Ở người, huyết áp tâm thu bằng khoảng 110 – 120mmHg và huyết áp tâm trương bằng khoảng 70 – 80mmHg.
- Huyết áp động mạch của người được đo ở cánh tay; huyết áp của trâu, bò, ngựa được đo ở đuôi.
- Những tác nhân làm thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu đều có thể làm thay đổi huyết áp.
- Trong suốt chiều dài của hệ mạch (từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch) có sự biến động về huyết áp.
Xem thêm một số kiến thức liên quan:
Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?
Lập bảng so sánh đồng hóa và dị hóa. Nêu mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa.
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?