Br2 + H2O ⇄ HBr + HBrO | Br2 ra HBr

443

Tailieumoi.vn xin giới thiệu phương trình Br2 + H2O ⇄ HBr + HBrO gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Đồng . Mời các bạn đón xem:

Phương trình Br2 + H2O ⇄ HBr + HBrO

1. Phương trình hóa học

Br2 + H2O ⇄ HBr + HBrO

2. Điều kiện phản ứng Brom tác dụng với nước 

Nhiệt độ thường

3. Hiện tượng phản ứng giữa Br2 và H2

Brom tác dụng với nước rất chậm tạo ra axit bromhiđric HBr và Axit Hipobromơ HBrO. Dung dịch Brom (Br2) bị mất màu da cam.

4. Tính chất hóa học

4.1. Tính chất hóa học của Brom 

Brom là một chất oxi hóa mạnh nhưng kém so với clo.

a. Tác dụng với kim loại

Brom tác dụng trực tiếp với nhiều kim loại và các phản ứng đều toả ra lượng nhiệt lớn.

Nhiệt độ thường:

3Br2 + 2Al → 2AlBr3

Khi đun nóng, Brom tác dụng với Hydro và phản ứng tỏa nhiều nhiệt nhưng không gây nổ:

Br2 + H2 → 2HBr

b. Tác dụng với hidro

Brom oxi hóa được hidro tạo ra bromua khi được đun nóng ở nhiệt độ cao

Br2+ H2 → 2HBr

c.Tác dụng với nước

Khi tan trong nược, một phần brom phản ứng rất chậm với nước tạo ra axit HBr và axit HBrO theo phản ứng thuận nghịch

Br2 + H2O ⇔ HBr + HBrO

4.2. Tính chất hóa học của H2O

a. Nước tác dụng với kim loại

Ở điều kiện thường, nước có thể phản ứng với các kim loại mạnh như Li, Ca, Na, K, Ba,… để tạo thành dung dịch Bazo và khí Hidro.

H2O + Kim loại → Bazơ + H2

2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2↑

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Đặc biệt, một số kim loại trung bình như Mg, Zn, Al, Fe,…phản ứng được với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo ra oxit kim loại và hidro. Bên cạnh đó, kim loại Mg tan rất chậm trong nước nóng.

b. Nước tác dụng với oxit bazo

Nước tác dụng với một số oxit bazo như Na2O, CaO , K2O,… tạo thành dung dịch bazo tương ứng. Dung dịch bazo làm cho quỳ tím hóa xanh.

H2O + Oxit bazơ → Bazơ

Na2O + H2O → 2NaOH

Li2O + H2O→ 2LiOH

K2O + H2O→ 2KOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

c. Nước tác dụng với oxit axit

Nước tác dụng với oxit axit tạo thành axit tương ứng. Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.

H2O + Oxit axit → Axit

CO2 + H2O → H2CO3

SO2 + H2O → H2SO3

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

SO3 + H2O → H2SO4

N2O5 + H2O → 2HNO3

5. Câu hỏi vận dụng liên quan 

Câu 1. Nhận xét nào sau đây là đúng về tính oxi hóa của?

A. Tính oxi hóa của Brom mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Clo.

B. Tính oxi hóa của Brom mạnh hơn Clo nhưng yếu hơn Iot.

C. Tính oxi hóa của Brom mạnh hơn Iot nhưng yếu hơn Clo.

D. Tính oxi hóa của Brom mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Iot.

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 2. Brom bị lẫn tạp chất là clo. Cách nào sau đây có thể thu được brom tinh khiết?

A. Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaOH

B. Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch nước

C. Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaBr

D. Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaI

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 3. Nhận biết khí SO2 ta dùng dung dịch nước brom dư hiện tượng xảy ra là:

A. Dung dịch brom mất màu

B. Dung dịch Brom chuyển sang màu da cam

C. Dung dịch brom chuyển sang màu xanh

D. Không có hiện tượng

Lời giải:

Đáp án: A
Đánh giá

0

0 đánh giá