Hãy hoàn thành thông tin về chế độ nước (mùa lũ, mùa cạn) giữa hệ thống

405

Với giải Luyện tập 1 trang 155 Lịch Sử & Địa Lí lớp 8 Cánh diều chi tiết trong Chủ đề chung 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập Lịch Sử & Địa Líí 8. Mời các bạn đón xem:

Giải bài tập Lịch sử & Địa lí lớp 8 Chủ đề chung 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

Luyện tập 1 trang 155 Lịch Sử và Địa Lí 8: Hãy hoàn thành thông tin về chế độ nước (mùa lũ, mùa cạn) giữa hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long theo mẫu sau vào vở ghi bài.

Chế độ nước

Sông Hồng

Sông Cửu Long

Mùa lũ

 

 

Mùa cạn

 

 

Trả lời:

Chế độ nước

Sông Hồng

Sông Cửu Long

Mùa lũ

- Kéo dài 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10), chiếm khoảng 75% đến 80% lưu lượng dòng chảy cả năm.

- Các đợt lũ lên nhanh và đột ngột

- Kéo dài 5 tháng (từ tháng 7 đến tháng 11), chiếm khoảng 75% đến 80% lưu lượng dòng chảy cả năm.

- Lũ lên và khi rút đều diễn ra chậm.

Mùa cạn

- Kéo dài 7 tháng (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau), chiếm khoảng 20% đến 25% lưu lượng dòng chảy cả năm.

- Kéo dài 7 tháng (từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau), chiếm khoảng 20% - 25% lưu lượng dòng chảy cả năm

Bài tập vận dụng

Câu 1: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến Đồng bằng Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất so với các vùng khác trong cả nước là do:

A. Lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời.

B. Nền nông nghiệp lúa nước cần nhiều lao động.

C. Mạng lưới đô thị dày đặc.

D. Là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.

Đáp án đúng: D

Giải thích: Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao do các nguyên nhân sau:

- Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời; Là khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

- Nền nông nghiệp thâm canh lúa nước đòi hỏi cần nhiều lao động.

- Mạng lưới các trung tâm các khu công nghiệp và đô thị dày đặc.

Câu 2: Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?

A. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

B. Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

C. Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).

D. Giáp với Thượng Lào.

Đáp án đúng: D

Câu 3: Chế độ nước sông Hồng trở nên điều hoà hơn từ khi nào?

A. Từ khi hệ thống đê điều được xây dựng.

B. Từ khi các hệ thống hồ chứa nước được xây dựng ở thượng lưu

C. Từ khi Trái Đất không còn biến đổi khí hậu

D. Tất cả các đáp án trên.

Đáp án đúng: B

Giải thích: Chế độ nước sông Hồng tương đối đơn giản, trong năm chia làm 2 mùa: một mùa lũ và một mùa cạn.

+ Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm khoảng 75% lưu lượng dòng chảy cả năm với nhiều đợt lũ lên nhanh và đột ngột.

+ Mùa cạn kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chỉ chiếm khoảng 25% lưu lượng dòng chảy cả năm, vào mùa này mực nước sông hạ thấp rõ rệt.

- Từ khi các hệ thống hồ chứa nước được xây dựng ở thượng lưu hệ thống sông thì chế độ nước sông Hồng đã trở nên điều hoà hơn.

Đánh giá

0

0 đánh giá