N2O5 + H2O → 2HNO3: phương trình, hiện tượng và bài tập

Trả lời nhanh

Phương trình: N2O5 + H2O → 2HNO3. Đây là phản ứng hoá hợp của oxit axit với nước, xảy ra ngay ở nhiệt độ thường. N2O5 là anhiđrit của axit nitric nên khi tan trong nước nó tạo ra dung dịch HNO3. Số oxi hoá của nitơ vẫn là +5 trước và sau phản ứng, nên đây không phải phản ứng oxi hoá – khử.

Phương trình hoá học N2O5 tác dụng với H2O

N2O5 + H2O → 2HNO3

  • Điều kiện: nhiệt độ thường, không cần xúc tác.
  • Loại phản ứng: phản ứng hoá hợp, không đổi số oxi hoá.
  • Hiện tượng: tinh thể N2O5 màu trắng tan vào nước, toả nhiệt mạnh, thu được dung dịch không màu. Nhúng quỳ tím vào dung dịch thì quỳ chuyển sang đỏ.
  • Tỉ lệ mol: 1 mol N2O5 phản ứng với 1 mol H2O, sinh ra 2 mol HNO3.

Vì sao N2O5 + H2O lại ra HNO3?

N2O5 là oxit axit, ứng với axit HNO3 (nitơ cùng hoá trị V). Ta có thể hình dung: lấy 2 phân tử HNO3 rồi “rút” đi một phân tử nước thì được N2O5. Vì vậy thêm nước vào thì quay lại 2HNO3.

Chất Số oxi hoá của N
N2O5 +5
HNO3 +5

Số oxi hoá không đổi, do đó không có chất khử hay chất oxi hoá. Đây là điểm khác với phản ứng của NO2 với nước (N vừa tăng vừa giảm số oxi hoá).

Mẹo nhớ: oxit axit + nước → axit tương ứng, giống như CO2 + H2O ⇌ H2CO3 hay SO3 + H2O → H2SO4. Chỉ cần nhớ hoá trị của phi kim là biết axit.

Một số tính chất khác của N2O5

  • Tác dụng với bazơ: N2O5 + 2NaOH → 2NaNO3 + H2O.
  • Tác dụng với oxit bazơ: N2O5 + CaO → Ca(NO3)2.
  • Kém bền, dễ phân huỷ khi đun nóng: 2N2O5 → 4NO2 + O2 (khí NO2 màu nâu đỏ). N2O5 cũng là chất oxi hoá mạnh.

Lưu ý: trong công nghiệp, HNO3 không điều chế từ N2O5 vì chất này khó điều chế và không bền. Người ta đi từ NH3 → NO → NO2 rồi hấp thụ vào nước có oxi: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết sản phẩm là HNO2 (sai, nitơ +3 không đúng với N2O5). Sản phẩm phải là HNO3.
  • Quên hệ số 2 trước HNO3, làm số nguyên tử N không cân bằng (vế trái có 2 N).
  • Nhầm với NO2 + H2O (sinh thêm NO) hoặc coi đây là phản ứng oxi hoá – khử.

Bài tập vận dụng (có đáp án)

Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 10,8 g N2O5 vào nước, thêm nước để được 200 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của HNO3 và pH của dung dịch (coi HNO3 phân li hoàn toàn).

Giải: M(N2O5) = 108 g/mol nên n = 10,8 : 108 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(HNO3) = 2 × 0,1 = 0,2 mol. CM = 0,2 : 0,2 = 1 M. Vì HNO3 phân li hoàn toàn nên [H+] = 1 M, pH = 0.

Bài 2. Cho 21,6 g N2O5 vào 78,4 g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.

Giải: n(N2O5) = 21,6 : 108 = 0,2 mol, nên n(HNO3) = 0,4 mol, tức m = 0,4 × 63 = 25,2 g. Khối lượng dung dịch = 21,6 + 78,4 = 100 g (nước dư, mọi chất đều tan). C% = 25,2%.

Bài 3. Cần bao nhiêu mL dung dịch NaOH 1 M để trung hoà hết dung dịch thu được ở Bài 1?

Giải: HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O. n(NaOH) = n(HNO3) = 0,2 mol, V = 0,2 : 1 = 0,2 L = 200 mL.

Câu hỏi nhanh. Phản ứng N2O5 + H2O → 2HNO3 thuộc loại nào? Đáp án: phản ứng hoá hợp, không phải oxi hoá – khử, vì số oxi hoá của N đều là +5.

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Các phương trình hóa học thường gặp: tổng hợp hơn 300 phản ứng có cân bằng. Bài sau: NaClO + HCl → NaCl + Cl2 + H2O: Phương trình và cách cân bằng.

Câu hỏi thường gặp

N2O5 + H2O tạo ra chất gì?

Tạo ra axit nitric: N2O5 + H2O → 2HNO3. N2O5 là anhiđrit của axit nitric nên tan trong nước cho dung dịch axit mạnh.

N2O5 + H2O có phải phản ứng oxi hoá khử không?

Không. Nitơ có số oxi hoá +5 ở cả N2O5 và HNO3, không có nguyên tố nào thay đổi số oxi hoá.

Hiện tượng khi cho N2O5 vào nước là gì?

Tinh thể N2O5 màu trắng tan dần, phản ứng toả nhiệt, tạo dung dịch không màu làm quỳ tím chuyển đỏ.

Có điều chế HNO3 công nghiệp từ N2O5 không?

Không. N2O5 kém bền, khó điều chế. Công nghiệp dùng quy trình oxi hoá NH3 thành NO, NO2 rồi hấp thụ NO2 vào nước có oxi.