C + H2SO4 đặc: C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O, cân bằng và hiện tượng

Trả lời nhanh

Khi đun nóng, carbon (than) phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc theo phương trình: C + 2H2SO4(đặc) → CO2↑ + 2SO2↑ + 2H2O. Trong phản ứng này C là chất khử (số oxi hoá tăng từ 0 lên +4), H2SO4 đặc là chất oxi hoá (S từ +6 xuống +4). Hiện tượng là chất rắn màu đen tan dần và có khí thoát ra, trong đó SO2 mùi hắc, gây ho.

Phương trình hoá học đầy đủ

C + 2H2SO4(đặc) —t°→ CO2↑ + 2SO2↑ + 2H2O

Điều kiện: đun nóng. Ở nhiệt độ thường carbon gần như không phản ứng với axit sulfuric đặc.

Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá thay đổi: C0 → C+4, S+6 → S+4.
  2. Viết quá trình oxi hoá, khử: C0 → C+4 + 4e; S+6 + 2e → S+4.
  3. Cân bằng số electron: nhân quá trình khử với 2, được 1 C nhường 4e và 2 S nhận 4e.
  4. Đặt hệ số: 1 C tạo 1 CO2, 2 S+6 bị khử nên cần 2 H2SO4 và tạo 2 SO2. Vì carbon không tạo muối sulfate nên toàn bộ 2 phân tử axit đều đóng vai trò chất oxi hoá.
  5. Cân bằng H và O: 4 H ở vế trái tạo 2H2O, số O hai vế đều bằng 8.
Sơ đồ thăng bằng electron của phản ứng C tác dụng với H2SO4 đặc
Hình 1. Thăng bằng electron: C nhường 4e, hai nguyên tử S nhận tổng cộng 4e.

Hiện tượng nhận biết

  • Chất rắn màu đen (than) tan dần khi đun nóng.
  • Có khí không màu thoát ra, trong đó có khí mùi hắc (SO2).
  • Dung dịch axit đặc bị hao dần và nhiệt độ cần duy trì để phản ứng tiếp diễn.

Nhận biết hỗn hợp khí CO2 và SO2

Cả hai khí đều làm đục nước vôi trong, nên không thể nhận biết CO2 khi còn SO2. Cách làm đúng gồm hai bước:

  1. Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch brom (hoặc thuốc tím) dư. SO2 bị giữ lại vì làm mất màu dung dịch: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr.
  2. Khí đi ra khỏi bình brom còn CO2, dẫn tiếp vào nước vôi trong thấy nước vôi vẩn đục: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.

Vì sao H2SO4 đặc oxi hoá được carbon?

Trong H2SO4, lưu huỳnh ở mức oxi hoá cao nhất là +6 nên có khả năng nhận electron. Khi đặc và nóng, axit này là chất oxi hoá mạnh, oxi hoá được cả phi kim như C, S và nhiều kim loại. Axit loãng không làm được điều đó vì chỉ có ion H+ thể hiện tính oxi hoá.

Liên hệ thí nghiệm “than hoá đường”

H2SO4 đặc có tính háo nước, lấy nước ra khỏi đường: C12H22O11 → 12C + 11H2O. Phần carbon màu đen sinh ra tiếp tục bị axit đặc nóng oxi hoá theo phản ứng ở trên, tạo khí CO2 và SO2. Chính các khí này làm khối than phồng lên thành cột xốp và có mùi hắc. Em lưu ý hai tính chất khác nhau của cùng một axit: tính háo nước (làm than hoá) và tính oxi hoá mạnh (oxi hoá carbon).

Phản ứng tương tự cần nhớ

  • S + 2H2SO4(đặc) → 3SO2↑ + 2H2O
  • Cu + 2H2SO4(đặc) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
  • 2P + 5H2SO4(đặc) → 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O

Lỗi sai thường gặp

  • Quên điều kiện đun nóng hoặc ghi H2SO4 loãng.
  • Viết sản phẩm là CO hoặc H2S. Với axit đặc, nóng, carbon bị oxi hoá hoàn toàn lên CO2 và sản phẩm khử của axit là SO2.
  • Cân bằng thiếu hệ số 2 trước SO2 nên lệch số oxi.

Bài tập vận dụng

Bài 1. Đốt nóng 1,2 gam carbon với lượng dư H2SO4 đặc. Tính thể tích hỗn hợp khí thu được ở điều kiện chuẩn (24,79 L/mol).

Giải: n(C) = 1,2 : 12 = 0,1 mol. Theo phương trình, 0,1 mol C tạo ra 0,1 mol CO2 và 0,2 mol SO2, tổng 0,3 mol khí. V = 0,3 × 24,79 ≈ 7,44 L.

Bài 2. Khối lượng H2SO4 đã phản ứng ở Bài 1 là bao nhiêu?

Giải: n(H2SO4) = 2 × 0,1 = 0,2 mol, khối lượng là 0,2 × 98 = 19,6 gam.

Bài 3. Trong phản ứng giữa C và H2SO4 đặc, nếu có 0,3 mol electron được trao đổi thì có bao nhiêu mol C tham gia?

Giải: mỗi mol C nhường 4 mol electron, nên n(C) = 0,3 : 4 = 0,075 mol.

Câu hỏi thường gặp

C tác dụng với H2SO4 đặc tạo ra sản phẩm gì?

Tạo CO2, SO2 và H2O theo phương trình C + 2H2SO4 (đặc) → CO2 + 2SO2 + 2H2O, điều kiện đun nóng.

Trong phản ứng C + H2SO4 đặc, chất nào là chất oxi hoá?

H2SO4 đặc là chất oxi hoá vì số oxi hoá của S giảm từ +6 xuống +4.

Làm sao nhận biết CO2 khi có lẫn SO2?

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch brom hoặc thuốc tím dư để giữ SO2, sau đó dẫn khí còn lại vào nước vôi trong, nếu đục là có CO2.