Trả lời nhanh
Phương trình đúng: P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O. P2O5 là oxit axit nên tác dụng với bazơ tan KOH, tạo muối kali photphat và nước. Phản ứng xảy ra khi KOH dư hoặc vừa đủ, tỉ lệ mol KOH : P2O5 bằng 6 : 1 (hoặc lớn hơn).
Phương trình hoá học P2O5 tác dụng với KOH
P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O
- Điều kiện: nhiệt độ thường, KOH ở dạng dung dịch, KOH đủ hoặc dư.
- Hiện tượng: P2O5 là chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh; khi cho vào dung dịch KOH thì tan dần và toả nhiệt. Sản phẩm K3PO4 tan trong nước nên dung dịch vẫn trong suốt, không có khí hay kết tủa.
- Loại phản ứng: oxit axit + bazơ → muối + nước (không phải phản ứng oxi hoá – khử, số oxi hoá của P vẫn là +5).
Cách cân bằng từng bước
- Cân bằng P: vế trái có 2 nguyên tử P (trong P2O5), nên vế phải cần 2K3PO4.
- Cân bằng K: 2K3PO4 chứa 6 nguyên tử K, nên vế trái cần 6KOH.
- Cân bằng H: 6KOH có 6 nguyên tử H, nên vế phải cần 3H2O.
- Kiểm tra O: vế trái 5 + 6 = 11; vế phải 2×4 + 3 = 11. Đã cân bằng.
Mẹo nhớ: mỗi phân tử H3PO4 “ứng” với 3 nhóm OH, mà P2O5 tạo ra 2 phân tử H3PO4 nên cần 2 × 3 = 6 KOH và tạo 6 H trong 3H2O.
Phương trình ion thu gọn: P2O5 + 6OH− → 2PO43− + 3H2O.
Vì sao có thể tạo ra những muối khác?
Trong dung dịch, P2O5 trước hết kết hợp với nước tạo axit photphoric: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4. Axit này có 3 nấc phân li nên KOH có thể trung hoà 1, 2 hoặc cả 3 nấc:
- H3PO4 + KOH → KH2PO4 + H2O
- H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O
- H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O
Gộp với bước tạo axit, ta có ba phương trình theo P2O5:
| Tỉ lệ k = nKOH : nP2O5 | Sản phẩm | Phương trình |
|---|---|---|
| k = 2 | KH2PO4 | P2O5 + 2KOH + H2O → 2KH2PO4 |
| k = 4 | K2HPO4 | P2O5 + 4KOH → 2K2HPO4 + H2O |
| k = 6 | K3PO4 | P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O |
Xét sản phẩm theo tỉ lệ mol
| Khoảng của k | Chất có trong dung dịch sau phản ứng |
|---|---|
| k < 2 | KH2PO4 và H3PO4 dư |
| k = 2 | KH2PO4 |
| 2 < k < 4 | KH2PO4 và K2HPO4 |
| k = 4 | K2HPO4 |
| 4 < k < 6 | K2HPO4 và K3PO4 |
| k = 6 | K3PO4 |
| k > 6 | K3PO4 và KOH dư |
Cách làm nhanh: tính nP2O5, suy ra nP = 2·nP2O5, tính k, xác định khoảng rồi lập hệ hai ẩn theo bảo toàn nguyên tố P và K.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ (tự đặt): Cho 14,2 g P2O5 vào dung dịch chứa 0,5 mol KOH. Tính khối lượng muối thu được.
- nP2O5 = 14,2 : 142 = 0,1 mol → nP = 0,2 mol; k = 0,5 : 0,1 = 5, thuộc khoảng 4 < k < 6.
- Gọi x, y là số mol K2HPO4, K3PO4. Bảo toàn P: x + y = 0,2. Bảo toàn K: 2x + 3y = 0,5.
- Giải ra y = 0,1; x = 0,1.
- m = 0,1×174 + 0,1×212 = 17,4 + 21,2 = 38,6 g.
Lỗi sai thường gặp
- Viết P2O5 + 3KOH → K3PO4 + H2O: quên rằng P2O5 chứa 2 nguyên tử P.
- Viết P2O5 thành PO5 hoặc P2O3; P2O3 là oxit của P hoá trị III, không phải chất này.
- Luôn mặc định sản phẩm là K3PO4; đề cho số liệu thì phải xét tỉ lệ k trước.
- Quên tính nước tham gia khi viết phương trình tạo KH2PO4.
Bài luyện tập
- Cho 7,1 g P2O5 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol KOH. Tính khối lượng muối.
Đáp án: nP2O5 = 0,05 mol, k = 6 nên chỉ tạo K3PO4 với 0,1 mol, m = 0,1×212 = 21,2 g. - Cho 0,05 mol P2O5 vào dung dịch có 0,15 mol KOH. Xác định muối và số mol từng muối.
Đáp án: k = 3 (2 < k < 4) nên tạo KH2PO4 (x mol) và K2HPO4 (y mol): x + y = 0,1; x + 2y = 0,15 → x = y = 0,05 mol. - Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,8 mol KOH. Sau phản ứng có những chất tan nào?
Đáp án: k = 8 > 6 nên có K3PO4 (0,2 mol) và KOH dư (0,8 − 0,6 = 0,2 mol).
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Các phương trình hóa học thường gặp: tổng hợp hơn 300 phản ứng có cân bằng. Bài trước: NH3 + H2O → NH4+ + OH−: Phương trình, hiện tượng, cách tính pH.
Câu hỏi thường gặp
P2O5 + KOH ra gì?
Khi KOH đủ (tỉ lệ mol KOH : P2O5 = 6 : 1) sản phẩm là K3PO4 và H2O: P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O. Nếu KOH ít hơn có thể tạo K2HPO4 hoặc KH2PO4.
Vì sao hệ số của KOH là 6 mà không phải 3?
Vì P2O5 có 2 nguyên tử P nên tạo ra 2 phân tử K3PO4, chứa tổng cộng 6 nguyên tử K, do đó cần 6KOH.
P2O5 là oxit axit hay oxit bazơ?
P2O5 là oxit axit, tác dụng với nước tạo axit H3PO4 và tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối photphat và nước.
Phản ứng P2O5 với KOH có hiện tượng gì?
P2O5 rắn màu trắng tan dần trong dung dịch KOH và toả nhiệt, tạo dung dịch trong suốt, không có khí hay kết tủa.