Trả lời nhanh
Fe2O3 ra FeCl3 khi cho sắt(III) oxit tác dụng với dung dịch HCl: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Đây là phản ứng giữa oxit bazơ và axit, sắt vẫn giữ hoá trị III nên chỉ tạo muối sắt(III), không tạo FeCl2. Chất rắn đỏ nâu tan dần, dung dịch chuyển màu vàng nâu.
Phương trình hoá học Fe2O3 + HCl
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
- Điều kiện: xảy ra ở nhiệt độ thường với dung dịch HCl; đun nóng nhẹ hoặc dùng HCl đặc thì oxit tan nhanh hơn. Fe2O3 dạng bột mịn tan nhanh hơn dạng cục.
- Hiện tượng: bột Fe2O3 màu đỏ nâu tan dần, dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng nâu (màu của ion Fe3+). Không có khí thoát ra.
- Loại phản ứng: trao đổi (oxit bazơ + axit → muối + nước), không phải phản ứng oxi hoá – khử vì số oxi hoá của Fe (+3), Cl (–1), O (–2) không đổi.
Cách cân bằng nhanh
- Trong Fe2O3 có 2 nguyên tử Fe, nên đặt hệ số 2 trước FeCl3.
- 2FeCl3 chứa 6 nguyên tử Cl, nên đặt hệ số 6 trước HCl.
- 6HCl có 6 nguyên tử H, tạo ra 3H2O (đủ 6 H). Kiểm tra O: 3 ở vế trái, 3 ở vế phải. Đã cân bằng.
Mẹo nhớ: với oxit bazơ MxOy tác dụng HCl, số mol HCl luôn gấp đôi số nguyên tử O trong oxit (vì mỗi O kết hợp với 2H tạo H2O). Fe2O3 có 3 O nên cần 6 HCl.
Phương trình ion thu gọn
Fe2O3 là chất rắn không tan, H2O là chất điện li rất yếu nên giữ nguyên dạng phân tử. HCl và FeCl3 phân li hoàn toàn:
Fe2O3 + 6H+ → 2Fe3+ + 3H2O
Phương trình này cho thấy phản ứng cũng xảy ra tương tự với các axit mạnh khác như H2SO4 loãng: Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O.
Vì sao ra FeCl3 mà không ra FeCl2?
Fe2O3 chứa sắt hoá trị III. Phản ứng với axit chỉ thay O2– bằng Cl– mà không có chất khử nào làm Fe3+ giảm xuống Fe2+. Vì vậy sản phẩm là FeCl3.
Để tránh nhầm, hãy so sánh các oxit sắt:
| Oxit sắt | Phản ứng với HCl | Muối tạo thành |
|---|---|---|
| FeO | FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O | Chỉ FeCl2 |
| Fe2O3 | Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O | Chỉ FeCl3 |
| Fe3O4 | Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O | Hỗn hợp FeCl2 và FeCl3 |
Các cách khác để từ Fe2O3 thu được FeCl3
Ngoài phản ứng trực tiếp với HCl, đề bài sơ đồ chuyển hoá đôi khi cho đi vòng qua kim loại sắt:
- Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (nhiệt độ cao)
- 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (đun nóng)
Lưu ý: nếu cho Fe tác dụng trực tiếp với HCl thì chỉ thu được FeCl2 và H2, nên phải dùng khí clo để lên FeCl3.
Ví dụ giải bài tập
Đề (tự đặt): Hoà tan hoàn toàn 16 g Fe2O3 bằng dung dịch HCl 1M vừa đủ. Tính thể tích dung dịch HCl và khối lượng FeCl3 thu được.
Giải:
- M(Fe2O3) = 160 g/mol, n = 16 : 160 = 0,1 mol.
- Theo phương trình: n(HCl) = 6 × 0,1 = 0,6 mol → V = 0,6 : 1 = 0,6 lít.
- n(FeCl3) = 2 × 0,1 = 0,2 mol; M(FeCl3) = 56 + 3 × 35,5 = 162,5 g/mol → m = 0,2 × 162,5 = 32,5 g.
Kiểm tra bằng bảo toàn khối lượng: m(HCl) = 0,6 × 36,5 = 21,9 g; m(H2O) = 0,3 × 18 = 5,4 g. Vế trái: 16 + 21,9 = 37,9 g; vế phải: 32,5 + 5,4 = 37,9 g. Khớp.
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là FeCl2 hoặc có khí H2 bay ra. Oxit không giải phóng H2, chỉ kim loại đứng trước H mới có.
- Quên hệ số 6 của HCl, viết thành 2HCl hoặc 3HCl.
- Viết Fe2O3 thành FeO3 hoặc Fe3O2 khi cân bằng.
- Nhầm màu: dung dịch FeCl3 màu vàng nâu, còn FeCl2 màu lục nhạt.
Bài luyện tập
- Cho 8 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2M. Tính thể tích dung dịch HCl và khối lượng muối.
Đáp án: n(Fe2O3) = 0,05 mol; n(HCl) = 0,3 mol → V = 0,15 lít (150 ml); n(FeCl3) = 0,1 mol → m = 16,25 g. - Hoà tan hết m gam Fe2O3 trong HCl dư, thu được 48,75 g FeCl3. Tìm m.
Đáp án: n(FeCl3) = 48,75 : 162,5 = 0,3 mol → n(Fe2O3) = 0,15 mol → m = 24 g. - Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa Fe2O3 và H2SO4 loãng.
Đáp án: Fe2O3 + 6H+ → 2Fe3+ + 3H2O.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Các phương trình hóa học thường gặp: tổng hợp hơn 300 phản ứng có cân bằng. Bài trước: Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O: phương trình, hiện tượng và bài tập. Bài sau: Nhiệt phân Al(NO3)3 ra Al2O3: phương trình, hiện tượng, bài tập.
Câu hỏi thường gặp
Fe2O3 tác dụng với HCl tạo ra chất gì?
Tạo sắt(III) clorua FeCl3 và nước theo phương trình Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Không có khí thoát ra.
Hiện tượng khi cho Fe2O3 vào dung dịch HCl là gì?
Chất rắn màu đỏ nâu tan dần, dung dịch chuyển sang màu vàng nâu do tạo ion Fe3+. Đun nóng nhẹ thì phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Phản ứng Fe2O3 + HCl có phải phản ứng oxi hoá khử không?
Không. Số oxi hoá của Fe (+3), Cl (–1), O (–2) và H (+1) đều không thay đổi, đây là phản ứng trao đổi giữa oxit bazơ và axit.
Vì sao Fe2O3 + HCl không tạo ra FeCl2?
Vì Fe2O3 chứa Fe hoá trị III và phản ứng không có chất khử nào làm Fe3+ thành Fe2+. Chỉ FeO hoặc Fe3O4 mới cho FeCl2 khi tác dụng với HCl.