20 câu trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 4 Kết nối tri thức có đáp án

Trả lời nhanh

Phát biểu đúng với lớp vỏ Trái Đất: vỏ Trái Đất là lớp đá cứng ngoài cùng, dày không đều (khoảng 5 km ở đại dương đến khoảng 70 km ở lục địa) và gồm hai kiểu chính là vỏ lục địa và vỏ đại dương. Giới hạn của vỏ không trùng với thạch quyển, vì thạch quyển còn gồm cả phần trên cùng của manti trên.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

Bài 4 xoay quanh ba ý lớn: Trái Đất nằm ở đâu trong Hệ Mặt Trời, bên trong Trái Đất có những lớp nào, và vỏ Trái Đất được tạo bởi vật liệu gì. Em nắm chắc ba ý này là làm được gần hết 20 câu bên dưới.

  • Hệ Mặt Trời là tập hợp các thiên thể trong Dải Ngân Hà: Mặt Trời ở trung tâm cùng 8 hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí. Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip, theo hướng tây sang đông.
  • Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời ra, hình thành cách đây khoảng 4,6 tỉ năm.
  • Cấu trúc bên trong gồm ba lớp đồng tâm: vỏ Trái Đất, manti và nhân.
Lớp Vị trí (độ sâu gần đúng) Trạng thái, đặc điểm
Vỏ Trái Đất Từ mặt đất xuống khoảng 5–70 km Rắn, cứng, mỏng; gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương
Manti trên Từ dưới vỏ đến khoảng 700 km Quánh dẻo; phần trên cùng cùng vỏ tạo thạch quyển
Manti dưới Khoảng 700–2900 km Rắn
Nhân ngoài Khoảng 2900–5100 km Lỏng
Nhân trong Khoảng 5100 km đến tâm Rắn; chủ yếu là niken và sắt
Sơ đồ mặt cắt cấu trúc bên trong Trái Đất gồm vỏ, manti trên, manti dưới, nhân ngoài và nhân trong
Cấu trúc bên trong Trái Đất với độ sâu và trạng thái từng lớp (sơ đồ minh hoạ).

Muốn đọc kỹ hơn, em xem lại Lý thuyết Địa lí 10 Bài 4 hoặc đối chiếu với Giải SGK Địa lí 10 Bài 4.

Phần 1: Hệ Mặt Trời và Trái Đất (câu 1–10)

Câu 1. Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp nào sau đây?

  • A. Vỏ đại dương, manti trên, nhân Trái Đất.
  • B. Vỏ đại dương, lớp manti, nhân Trái Đất.
  • C. Vỏ lục địa, lớp manti, nhân Trái Đất.
  • D. Vỏ Trái Đất, lớp manti, nhân Trái Đất.

Đáp án: D. Trái Đất có ba lớp đồng tâm: vỏ Trái Đất, manti, nhân. A, B, C sai vì “vỏ đại dương” hay “vỏ lục địa” chỉ là hai kiểu của vỏ Trái Đất, không phải cả lớp vỏ. A còn thiếu manti dưới.

Câu 2. Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng

  • A. bắc đến nam.
  • B. đông sang tây.
  • C. tây sang đông.
  • D. nam đến bắc.

Đáp án: C. Các hành tinh đều quay quanh Mặt Trời cùng chiều, từ tây sang đông, trên quỹ đạo hình elip. Nếu nhìn từ phía trên cực Bắc xuống, đó là chiều ngược kim đồng hồ.

Câu 3. Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm cùng với các

  • A. hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, thiên thạch và các đám bụi khí.
  • B. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi và các thiên hà.
  • C. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí.
  • D. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và Dải Ngân Hà.

Đáp án: C. A sai vì “vũ trụ” là khái niệm quá rộng, không phải thiên thể thuộc Hệ Mặt Trời. B và D sai vì thiên hà và Dải Ngân Hà lớn hơn Hệ Mặt Trời nhiều lần; Hệ Mặt Trời chỉ là một bộ phận nhỏ của Dải Ngân Hà.

Câu 4. Hệ Mặt Trời là

  • A. dải Ngân Hà chứa các hành tinh, các ngôi sao.
  • B. một tập hợp các thiên thể trong Dải Ngân Hà.
  • C. khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
  • D. một tập hợp của rất nhiều ngôi sao và vệ tinh.

Đáp án: B. Hệ Mặt Trời nằm trong Dải Ngân Hà, chỉ có một ngôi sao là Mặt Trời. Vì vậy D sai (“rất nhiều ngôi sao”), A và C sai vì nhầm Hệ Mặt Trời với Dải Ngân Hà hoặc với vũ trụ.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

  • A. Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
  • B. Trên cùng là đá badan, dưới cùng là đá trầm tích.
  • C. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
  • D. Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

Đáp án: B. Thứ tự thật là ngược lại: trên cùng là tầng trầm tích, ở giữa là tầng granit, dưới cùng là tầng badan. A, C, D đều đúng nên không chọn.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng với lớp vỏ Trái Đất?

  • A. Dày đồng đều khoảng 35 km trên toàn bề mặt Trái Đất.
  • B. Là lớp lỏng nằm giữa manti và nhân.
  • C. Gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương, có độ dày khác nhau.
  • D. Có giới hạn trùng khít hoàn toàn với thạch quyển.

Đáp án: C. Đây là câu trả lời cho từ khoá “phát biểu nào sau đây đúng với lớp vỏ Trái Đất”. A sai vì vỏ dày không đều. B sai vì vỏ là lớp rắn ngoài cùng, còn lớp lỏng là nhân ngoài. D sai vì thạch quyển gồm vỏ cộng phần trên cùng của manti trên.

Câu 7. Thiên thể nào sau đây hiện nay không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?

  • A. Thiên Vương tinh.
  • B. Diêm Vương tinh.
  • C. Kim tinh.
  • D. Thổ tinh.

Đáp án: B. Từ năm 2006, Diêm Vương tinh được xếp vào nhóm hành tinh lùn nên Hệ Mặt Trời còn 8 hành tinh. Ba thiên thể còn lại đều là hành tinh.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng với lớp manti dưới?

  • A. Vật chất không lỏng mà ở trạng thái rắn.
  • B. Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
  • C. Cùng với vỏ Trái Đất tạo thành thạch quyển.
  • D. Nằm ở độ sâu từ 2900 đến 5100 km.

Đáp án: A. Manti dưới nằm ở độ sâu khoảng 700–2900 km và ở trạng thái rắn. B, C là đặc điểm của phần trên cùng manti trên. D là độ sâu của nhân ngoài.

Câu 9. Tính từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh

  • A. thứ ba.
  • B. thứ hai.
  • C. thứ tư.
  • D. thứ năm.

Đáp án: A. Thứ tự là Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh… Vị trí thứ ba giúp Trái Đất nhận nhiệt vừa phải, thuận lợi cho sự sống.

Câu 10. Trái Đất hình thành cách đây khoảng

  • A. 4,6 triệu năm.
  • B. 46 triệu năm.
  • C. 460 triệu năm.
  • D. 4,6 tỉ năm.

Đáp án: D. Hệ Mặt Trời bắt đầu hình thành từ một đám mây bụi khí khoảng 4,6 tỉ năm trước, Trái Đất nằm trong quá trình đó. Các phương án còn lại nhỏ hơn 10 đến 1000 lần.

Phần 2: Cấu trúc bên trong và vật liệu cấu tạo vỏ (câu 11–20)

Câu 11. Nhân ngoài của Trái Đất ở trạng thái

  • A. rắn.
  • B. lỏng.
  • C. khí.
  • D. quánh dẻo.

Đáp án: B. Nhân ngoài (khoảng 2900–5100 km) ở thể lỏng. Nhân trong ở sâu hơn lại rắn do áp suất cực lớn. Quánh dẻo là trạng thái của manti trên.

Câu 12. Nhân Trái Đất cấu tạo chủ yếu bởi

  • A. oxi và silic.
  • B. granit và badan.
  • C. niken và sắt.
  • D. nhôm và magie.

Đáp án: C. Nhân gồm các kim loại nặng, chủ yếu niken và sắt. Oxi, silic là các nguyên tố chính của vỏ; granit, badan là tên đá, không phải nguyên tố.

Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng với lớp manti trên?

  • A. Vật chất hoàn toàn ở trạng thái khí.
  • B. Vật chất hoàn toàn lỏng, nằm sát nhân.
  • C. Là lớp ngoài cùng, mỏng nhất của Trái Đất.
  • D. Vật chất quánh dẻo, là nơi có thể phát sinh macma.

Đáp án: D. Manti trên ở trạng thái quánh dẻo, macma có thể hình thành ở đây. A sai vì không có lớp khí nào bên trong Trái Đất. B là đặc điểm nhân ngoài. C là đặc điểm của vỏ.

Câu 14. Thạch quyển bao gồm

  • A. toàn bộ lớp manti.
  • B. vỏ Trái Đất và phần trên cùng của manti trên.
  • C. vỏ Trái Đất và nhân ngoài.
  • D. chỉ có vỏ lục địa.

Đáp án: B. Thạch quyển là lớp vỏ cứng của Trái Đất, dày khoảng 100 km, gồm vỏ và phần trên cùng manti trên. Đây cũng là lý do vỏ Trái Đất và thạch quyển không trùng nhau.

Câu 15. Vỏ đại dương không có (hoặc gần như không có) tầng đá nào sau đây?

  • A. Badan.
  • B. Trầm tích.
  • C. Granit.
  • D. Cả ba tầng đều có đủ.

Đáp án: C. Vỏ đại dương mỏng, chủ yếu là tầng badan phủ một lớp trầm tích mỏng, không có tầng granit. Vỏ lục địa có đủ ba tầng: trầm tích, granit, badan.

Câu 16. Nguyên tố hoá học chiếm tỉ lệ lớn nhất trong thành phần vỏ Trái Đất là

  • A. silic.
  • B. nhôm.
  • C. sắt.
  • D. oxi.

Đáp án: D. Oxi chiếm gần một nửa khối lượng vỏ, tiếp theo là silic, nhôm, sắt. Em hay chọn silic vì nghĩ đến “đá”, nhưng trong đá oxi vẫn nhiều nhất.

Câu 17. Đá macma được hình thành do

  • A. các vật liệu vụn bị nén chặt lại.
  • B. đá bị biến đổi dưới tác động của nhiệt độ và áp suất cao.
  • C. macma nguội đi và đông cứng lại.
  • D. gió và nước bồi đắp thành lớp.

Đáp án: C. Đá macma (granit, badan…) là đá “đông cứng từ macma”. A, D mô tả đá trầm tích; B mô tả đá biến chất.

Câu 18. Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá trầm tích?

  • A. Cát kết.
  • B. Granit.
  • C. Badan.
  • D. Đá hoa.

Đáp án: A. Cát kết do cát bị nén chặt, gắn kết. Granit và badan là đá macma; đá hoa là đá biến chất.

Câu 19. Đá hoa là đá biến chất được hình thành từ đá nào?

  • A. Badan.
  • B. Cát kết.
  • C. Đá vôi.
  • D. Đá sét.

Đáp án: C. Đá vôi gặp nhiệt độ và áp suất cao thì biến đổi, kết tinh lại thành đá hoa (cẩm thạch).

Câu 20. Khoáng vật là

  • A. những tảng đá rất lớn nằm trên bề mặt đất.
  • B. các nguyên tố hoá học hoặc hợp chất tự nhiên trong vỏ Trái Đất, là thành phần tạo nên đá.
  • C. loại vật liệu chỉ do con người chế tạo.
  • D. lớp trầm tích dưới đáy đại dương.

Đáp án: B. Khoáng vật là “viên gạch” tạo nên đá; một loại đá thường gồm một hay nhiều khoáng vật.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án D C C B B C B A A D
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án B C D B C D C A C B

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Nhớ độ sâu theo “700 – 2900 – 5100”. Mốc 700 km là ranh giới manti trên và manti dưới, 2900 km là ranh giới manti và nhân, 5100 km là ranh giới nhân ngoài và nhân trong.
  • Nhớ trạng thái theo “rắn – quánh dẻo – rắn – lỏng – rắn”. Đi từ ngoài vào: vỏ rắn, manti trên quánh dẻo, manti dưới rắn, nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn. Chỉ nhân ngoài là lỏng.
  • Nhớ thứ tự tầng vỏ lục địa: trầm tích (trên) – granit – badan (dưới). Granit nhẹ nằm trên, badan nặng nằm dưới.
  • Lỗi hay gặp: đồng nhất vỏ Trái Đất với thạch quyển; nhầm Hệ Mặt Trời với Dải Ngân Hà; chọn Diêm Vương tinh là hành tinh thứ 9; không đọc kỹ chữ “không đúng” trong đề.
  • Ba loại đá: macma (từ macma nguội), trầm tích (từ vật liệu vụn nén chặt), biến chất (từ đá có sẵn bị biến đổi). Gặp tên đá thì gán ngay vào một nhóm: granit, badan → macma; cát kết, đá vôi → trầm tích; đá hoa → biến chất.

Bài luyện tập thêm (có đáp án)

Bài 1. So sánh nhanh vỏ lục địa và vỏ đại dương về độ dày và tầng đá.

Gợi ý: Vỏ lục địa dày hơn (khoảng 25–70 km), có đủ tầng trầm tích, granit, badan. Vỏ đại dương mỏng hơn (khoảng 5 km), chủ yếu là badan, không có tầng granit.

Bài 2. Vì sao nói nhân ngoài là lớp duy nhất ở trạng thái lỏng, dù nhân trong còn nóng hơn?

Gợi ý: Nhân trong chịu áp suất rất lớn từ các lớp bên trên nên vật chất bị nén lại ở thể rắn dù nhiệt độ cao. Nhân ngoài chịu áp suất nhỏ hơn nên ở thể lỏng.

Bài 3. Đá vôi được dùng để lát nền, khi chịu nhiệt và áp suất lớn trong lòng đất thì thành loại đá nào, thuộc nhóm nào?

Gợi ý: Thành đá hoa; đá hoa thuộc nhóm đá biến chất.

Ôn tiếp các bài liên quan

  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 3
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 5
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 6: Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng
  • Sách bài tập Địa lí 10 Bài 4
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức (cả năm)

Câu hỏi thường gặp

Phát biểu nào sau đây đúng với lớp vỏ Trái Đất?

Vỏ Trái Đất là lớp đá cứng ngoài cùng, dày không đều (khoảng 5–70 km), gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương. Giới hạn của vỏ không trùng với thạch quyển.

Vỏ Trái Đất và thạch quyển có giống nhau không?

Không. Thạch quyển gồm vỏ Trái Đất và phần trên cùng của manti trên, nên dày hơn vỏ.

Vì sao Diêm Vương tinh không còn là hành tinh?

Từ năm 2006 Diêm Vương tinh được xếp vào nhóm hành tinh lùn nên Hệ Mặt Trời hiện có 8 hành tinh.

Vỏ lục địa và vỏ đại dương khác nhau ở điểm nào?

Vỏ lục địa dày hơn và có ba tầng (trầm tích, granit, badan). Vỏ đại dương mỏng hơn, chủ yếu là badan, không có tầng granit.