Giải SBT KHTN 6 Bài 41 Kết nối tri thức: Biểu diễn lực (41.1–41.5)

Trả lời nhanh

SBT KHTN 6 Bài 41 có 5 bài. Đáp án chính: 41.1 chọn hình C; 41.2 xếp b) → d) → c) → a); 41.3 vẽ các mũi tên dài 3 cm, 2 cm, 2,5 cm và 0,5 cm; 41.4 là lực 20 N (2 cm) và 2 N (1 cm); 41.5 chọn hình C vì 150 N ứng với mũi tên dài 1,5 cm, đặt ở mũi tên. Mấu chốt là xác định đủ 3 yếu tố của lực và đổi đúng tỉ xích.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

Lực là đại lượng có hướng, nên khi vẽ ta dùng một mũi tên. Mũi tên này cho biết ba yếu tố của lực:

  • Điểm đặt: gốc của mũi tên, đặt ở vật chịu lực.
  • Phương và chiều: phương và chiều của mũi tên chính là phương và chiều của lực.
  • Độ lớn: chiều dài mũi tên tính theo một tỉ xích cho trước.

Muốn đổi độ lớn lực sang độ dài mũi tên, em dùng cách nhẩm sau:

Độ dài mũi tên = (độ lớn lực ÷ giá trị ứng với một đoạn chuẩn) × độ dài đoạn chuẩn.

Ví dụ tỉ xích “0,5 cm ứng với 10 N” nghĩa là cứ 10 N thì vẽ 0,5 cm. Lực 30 N gồm 3 lần 10 N nên mũi tên dài 3 × 0,5 = 1,5 cm.

Mũi tên biểu diễn lực 150 N chia thành 3 đoạn, nêu điểm đặt, phương và chiều
Biểu diễn lực 150 N theo tỉ xích 0,5 cm ứng với 50 N: mũi tên gồm 3 đoạn bằng nhau.

Giải chi tiết SBT KHTN 6 Bài 41

Bài 41.1 – Hình nào biểu diễn đúng lực búa đóng đinh vào tường?

Đề cho tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 N. Theo đáp án SBT, hình C là hình đúng. Em có thể tự kiểm tra từng hình bằng ba câu hỏi:

  1. Gốc mũi tên có nằm ở chỗ búa tác dụng lên đinh không?
  2. Mũi tên có nằm ngang và hướng vào tường (chiều búa đẩy đinh) không?
  3. Độ dài mũi tên có khớp với độ lớn lực theo tỉ xích không?

Các hình còn lại sai ở ít nhất một điểm: đặt gốc sai chỗ, vẽ ngược chiều, hoặc độ dài không đúng tỉ xích. Chỉ hình C thoả cả ba điều kiện.

Bài 41.2 – Sắp xếp các lực ở Hình 41.1 theo độ lớn tăng dần

Cách làm: đo độ dài mũi tên của từng hình bằng thước. Mũi tên càng dài thì lực càng lớn (cùng một tỉ xích). Kết quả theo SBT:

b) → d) → c) → a)

Lưu ý: chỉ so sánh độ dài khi các hình dùng chung một tỉ xích. Nếu mỗi hình một tỉ xích thì phải đổi ra niutơn trước rồi mới so sánh.

Bài 41.3 – Vẽ mũi tên theo tỉ xích 0,5 cm ứng với 5 N

Trước hết đổi độ dài. Cứ 5 N thì vẽ 0,5 cm, tức 1 N ứng với 0,1 cm.

Trường hợp Lực Độ dài mũi tên Phương, chiều
a) Xách túi gạo 30 N 30 ÷ 5 × 0,5 = 3 cm Thẳng đứng, hướng lên, gốc đặt ở túi gạo
b) Đẩy cánh cửa 20 N 20 ÷ 5 × 0,5 = 2 cm Nằm ngang, theo chiều đẩy, gốc đặt ở cánh cửa
c) Kéo chiếc ghế 25 N 25 ÷ 5 × 0,5 = 2,5 cm Xiên 60° (so với phương ngang), hướng theo chiều kéo, gốc đặt ở ghế
d) Tay tì lên mặt bàn 5 N 5 ÷ 5 × 0,5 = 0,5 cm Thẳng đứng, hướng xuống, gốc đặt ở mặt bàn

Hình minh hoạ dưới đây vẽ đúng độ dài các mũi tên (1 cm trên hình được lấy dài 60 px để dễ nhìn).

Bốn mũi tên lực dài 3 cm, 2 cm, 2,5 cm và 0,5 cm theo tỉ xích 0,5 cm ứng với 5 N
Các mũi tên của bài 41.3: a) 3 cm, b) 2 cm, c) 2,5 cm xiên 60°, d) 0,5 cm.

Bài 41.4 – Diễn tả bằng lời phương, chiều, độ lớn của các lực ở Hình 41.2

Hình 41.2a – lực người đẩy thùng hàng:

  • Phương: nằm ngang.
  • Chiều: từ trái sang phải.
  • Độ lớn: 20 N, vì mũi tên đo được 2 cm theo tỉ xích của hình.

Hình 41.2b – lực nam châm hút viên bi sắt:

  • Phương: nghiêng, hợp với phương thẳng đứng một góc 45°.
  • Chiều: từ trên xuống dưới.
  • Độ lớn: 2 N, vì mũi tên đo được 1 cm theo tỉ xích của hình.

Chú ý: hai hình dùng hai tỉ xích khác nhau (hình a ứng với 10 N cho mỗi cm, hình b ứng với 2 N cho mỗi cm). Vì vậy mũi tên ở hình b ngắn hơn nhưng không có nghĩa lực nhỏ hơn nhiều so với tỉ lệ độ dài. Phải đọc tỉ xích của từng hình.

Bài 41.5 – Dây cung tác dụng lực 150 N lên mũi tên

Tỉ xích: 0,5 cm ứng với 50 N. Ta có 150 N = 3 × 50 N, nên mũi tên lực dài 3 × 0,5 = 1,5 cm, tức gồm 3 đoạn bằng nhau, mỗi đoạn 0,5 cm.

Về hướng và điểm đặt: dây cung đẩy mũi tên bay đi, nên

  • điểm đặt nằm trên mũi tên (vật chịu lực);
  • phương dọc theo thân mũi tên;
  • chiều cùng chiều bay của mũi tên.

Hình thoả cả ba điều kiện là hình C. Các hình khác thường sai vì đặt gốc ở dây cung thay vì ở mũi tên, hoặc có độ dài không đủ 3 đoạn.

Những lỗi hay gặp khi biểu diễn lực

  • Đặt gốc mũi tên sai vật. Lực tác dụng lên vật nào thì gốc nằm trên vật đó, không phải ở vật gây ra lực.
  • Quên đầu mũi tên. Không có đầu mũi tên thì không biết chiều của lực.
  • Đổi tỉ xích nhầm. Nhiều bạn lấy luôn số niutơn làm số xentimét. Hãy luôn chia lực cho giá trị đoạn chuẩn rồi mới nhân.
  • Không ghi tên lực, độ lớn. Nên ghi kí hiệu như F = 30 N bên cạnh mũi tên cho rõ.
  • Vẽ lệch góc. Với lực xiên, dùng thước đo độ để đặt đúng góc 60° hay 45°.

Bài luyện tập tự đặt (có đáp án)

  1. Một bạn kéo xe đồ chơi bằng lực 40 N theo phương ngang, chiều sang phải. Với tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 N, mũi tên dài bao nhiêu?

    Đáp án: 40 ÷ 10 × 0,5 = 2 cm; mũi tên nằm ngang, hướng sang phải, gốc đặt ở xe.
  2. Một mũi tên lực đo được 3,5 cm, tỉ xích 1 cm ứng với 20 N. Tìm độ lớn lực.

    Đáp án: 3,5 × 20 = 70 N.
  3. Một lực nâng 60 N thẳng đứng hướng lên tác dụng vào thùng hàng. Chọn tỉ xích để mũi tên dài 1,5 cm. Nêu tỉ xích và mô tả cách vẽ.

    Đáp án: 60 N ứng với 1,5 cm nên 1 cm ứng với 40 N. Vẽ mũi tên thẳng đứng dài 1,5 cm, đầu mũi tên hướng lên, gốc đặt ở thùng hàng.

Tài liệu học cùng Bài 41

Tra nhanh từng bài 41.1 – 41.5

  • Bài 41.1: Hình nào biểu diễn đúng lực búa đóng đinh
  • Bài 41.2: Sắp xếp các lực theo độ lớn tăng dần
  • Bài 41.3: Vẽ mũi tên biểu diễn lực theo tỉ xích
  • Bài 41.4: Diễn tả phương, chiều, độ lớn của lực
  • Bài 41.5: Lực của dây cung lên mũi tên

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SBT Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo – đầy đủ 45 bài; Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Cánh diều: 35 bài và 7 bài tập chủ đề; Giải SGK Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức (55 bài, 10 chương).

Câu hỏi thường gặp

Lực được biểu diễn bằng gì và gồm những yếu tố nào?

Lực được biểu diễn bằng một mũi tên. Gốc mũi tên là điểm đặt của lực, phương và chiều mũi tên là phương và chiều của lực, độ dài mũi tên cho biết độ lớn lực theo một tỉ xích.

Tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 N nghĩa là gì?

Nghĩa là cứ 10 N thì vẽ mũi tên dài 0,5 cm. Lực 30 N sẽ có mũi tên dài 1,5 cm, lực 50 N có mũi tên dài 2,5 cm.

Làm sao tìm độ lớn lực khi biết độ dài mũi tên?

Lấy độ dài mũi tên chia cho độ dài đoạn chuẩn rồi nhân với giá trị lực của đoạn chuẩn. Ví dụ mũi tên 3,5 cm, tỉ xích 1 cm ứng với 20 N thì lực là 3,5 × 20 = 70 N.

Khi vẽ lực, gốc mũi tên đặt ở đâu?

Gốc mũi tên đặt trên vật chịu tác dụng của lực. Ví dụ lực dây cung tác dụng lên mũi tên bắn thì gốc đặt ở mũi tên, không đặt ở dây cung.