Trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức có đáp án theo từng bài

Trả lời nhanh

Bộ trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức được chia theo đúng 10 chương của sách, từ Mở đầu về khoa học tự nhiên đến Trái Đất và bầu trời. Em chọn bài cần ôn ở mục lục bên dưới, làm bộ câu hỏi riêng của bài đó, rồi thử sức với 15 câu mẫu có đáp án và giải thích ngay trên trang này.

Cách dùng bộ trắc nghiệm KHTN 6 hiệu quả

Môn Khoa học tự nhiên 6 gộp kiến thức Hoá, Sinh, Lý và Thiên văn học nên số lượng khái niệm khá nhiều. Nếu chỉ đọc đáp án, em sẽ nhanh quên. Cách học hiệu quả hơn là làm theo ba bước sau.

  1. Đọc lại lý thuyết trước: xem phần tóm tắt trong mục lý thuyết hoặc sách giáo khoa của bài đó khoảng 10 phút.
  2. Làm bài không nhìn đáp án: ghi lại các câu còn phân vân, vì đó thường là chỗ kiến thức em còn hổng.
  3. Chữa lỗi sai: với mỗi câu sai, em tự viết một câu giải thích vì sao phương án đúng là đúng và vì sao phương án em chọn lại sai.

Tài liệu đi kèm để học cùng bộ trắc nghiệm này:

Mục lục trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức theo chương

Các bài chưa có bộ câu hỏi riêng trong dãy số (Bài 21, 24, 28, 31, 33, 35, 37, 39) đang cập nhật.

Chương 1: Mở đầu về khoa học tự nhiên

  • Trắc nghiệm Bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên
  • Trắc nghiệm Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
  • Trắc nghiệm Bài 3: Sử dụng kính lúp
  • Trắc nghiệm Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học
  • Trắc nghiệm Bài 5: Đo chiều dài
  • Trắc nghiệm Bài 6: Đo khối lượng
  • Trắc nghiệm Bài 7: Đo thời gian
  • Trắc nghiệm Bài 8: Đo nhiệt độ

Chương 2: Chất quanh ta

  • Trắc nghiệm Bài 9: Sự đa dạng của chất
  • Trắc nghiệm Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể
  • Trắc nghiệm Bài 11: Oxygen. Không khí

Chương 3: Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng

  • Trắc nghiệm Bài 12: Một số vật liệu
  • Trắc nghiệm Bài 13: Một số nguyên liệu
  • Trắc nghiệm Bài 14: Một số nhiên liệu
  • Trắc nghiệm Bài 15: Một số lương thực, thực phẩm

Chương 4: Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

  • Trắc nghiệm Bài 16: Hỗn hợp các chất
  • Trắc nghiệm Bài 17: Tách chất khỏi hỗn hợp

Chương 5: Tế bào

  • Trắc nghiệm Bài 18: Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống
  • Trắc nghiệm Bài 19: Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
  • Trắc nghiệm Bài 20: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào

Chương 6: Từ tế bào đến cơ thể

  • Trắc nghiệm Bài 22: Cơ thể sinh vật
  • Trắc nghiệm Bài 23: Tổ chức cơ thể đa bào

Chương 7: Đa dạng thế giới sống

  • Trắc nghiệm Bài 25: Hệ thống phân loại sinh vật
  • Trắc nghiệm Bài 26: Khóa lưỡng phân
  • Trắc nghiệm Bài 27: Vi khuẩn
  • Trắc nghiệm Bài 29: Virus
  • Trắc nghiệm Bài 30: Nguyên sinh vật
  • Trắc nghiệm Bài 32: Nấm
  • Trắc nghiệm Bài 34: Thực vật
  • Trắc nghiệm Bài 36: Động vật
  • Trắc nghiệm Bài 38: Đa dạng sinh học

Chương 8: Lực trong đời sống

  • Trắc nghiệm Bài 40: Lực là gì?
  • Trắc nghiệm Bài 41: Biểu diễn lực
  • Trắc nghiệm Bài 42: Biến dạng của lò xo
  • Trắc nghiệm Bài 43: Trọng lượng, lực hấp dẫn
  • Trắc nghiệm Bài 44: Lực ma sát
  • Trắc nghiệm Bài 45: Lực cản của nước

Chương 9: Năng lượng

  • Trắc nghiệm Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng
  • Trắc nghiệm Bài 47: Một số dạng năng lượng
  • Trắc nghiệm Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
  • Trắc nghiệm Bài 49: Năng lượng hao phí
  • Trắc nghiệm Bài 50: Năng lượng tái tạo
  • Trắc nghiệm Bài 51: Tiết kiệm năng lượng

Chương 10: Trái Đất và bầu trời

  • Trắc nghiệm Bài 52: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời. Thiên thể
  • Trắc nghiệm Bài 53: Mặt Trăng
  • Trắc nghiệm Bài 54: Hệ Mặt Trời
  • Trắc nghiệm Bài 55: Ngân Hà

15 câu trắc nghiệm mẫu KHTN 6 có đáp án và giải thích

Các câu dưới đây do thầy cô biên soạn để em khởi động, mỗi câu đại diện cho một chương. Em hãy tự chọn đáp án trước rồi mới đọc phần giải thích nhé.

Chương 1: Mở đầu về khoa học tự nhiên

Câu 1 (Bài 5). Một thước thẳng có vạch đầu là 0, vạch cuối là 30 cm, hai vạch liên tiếp cách nhau 1 mm. Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là:

A. 30 cm và 1 cm   B. 30 cm và 1 mm   C. 1 mm và 30 cm   D. 300 mm và 1 cm

Đáp án: B. GHĐ là giá trị lớn nhất ghi trên thước (30 cm), ĐCNN là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp (1 mm). Phương án C đảo hai khái niệm; D sai ĐCNN. Mẹo nhớ: GHĐ là “đo được tối đa bao nhiêu”, ĐCNN là “đo chính xác đến đâu”.

Câu 2 (Bài 6). Đổi 2,5 kg sang gam ta được:

A. 25 g   B. 250 g   C. 2 500 g   D. 25 000 g

Đáp án: C. 1 kg = 1 000 g nên 2,5 kg = 2,5 × 1 000 = 2 500 g. Lỗi hay gặp là nhân với 100 do nhầm với đổi mét sang xentimét.

Câu 3 (Bài 8). Trong thang nhiệt độ Celsius, ở áp suất khí quyển bình thường, nước đá đang tan và nước đang sôi có nhiệt độ lần lượt là:

A. 0 °C và 100 °C   B. 0 °C và 212 °C   C. 32 °C và 100 °C   D. 100 °C và 0 °C

Đáp án: A. Hai mốc của thang Celsius là 0 °C (nước đá đang tan) và 100 °C (nước đang sôi). Số 32 và 212 là hai mốc tương ứng của thang Fahrenheit, không phải Celsius.

Chương 2 và 3: Chất quanh ta, vật liệu, nhiên liệu

Câu 4 (Bài 10). Quá trình chất lỏng chuyển thành hơi ở mọi nhiệt độ và chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là:

A. sự sôi   B. sự bay hơi   C. sự ngưng tụ   D. sự đông đặc

Đáp án: B. Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ, trên bề mặt. Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ xác định và hơi hình thành cả trong lòng chất lỏng. Ngưng tụ là hơi thành lỏng, đông đặc là lỏng thành rắn.

Câu 5 (Bài 11). Khí chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí là:

A. nitrogen   B. oxygen   C. carbon dioxide   D. hơi nước

Đáp án: B. Oxygen chiếm khoảng 21% (xấp xỉ 1/5), nitrogen chiếm khoảng 78% (xấp xỉ 4/5). Carbon dioxide và hơi nước chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ.

Chương 4: Hỗn hợp, tách chất

Câu 6 (Bài 17). Để tách cát ra khỏi nước đục chứa cát, ta nên dùng phương pháp:

A. lọc   B. cô cạn   C. dùng nam châm   D. chiết

Đáp án: A. Cát là chất rắn không tan, bị giữ lại trên giấy lọc còn nước đi qua. Cô cạn dùng khi cần thu chất tan (như muối ăn trong nước muối); nam châm chỉ hút được sắt, niken, coban…

Chương 5 và 6: Tế bào, cơ thể

Câu 7 (Bài 19). Thành phần có ở tế bào thực vật nhưng không có ở tế bào động vật là:

A. màng tế bào   B. nhân tế bào   C. thành tế bào   D. chất tế bào

Đáp án: C. Thành tế bào (cellulose) giúp tế bào thực vật có hình dạng ổn định. Màng tế bào, chất tế bào và nhân đều có ở cả hai loại tế bào.

Câu 8 (Bài 20). Một tế bào phân chia liên tiếp 3 lần sẽ tạo ra số tế bào con là:

A. 6   B. 8   C. 9   D. 16

Đáp án: B. Mỗi lần phân chia, số tế bào tăng gấp đôi: 1 → 2 → 4 → 8, tức 23 = 8. Chọn 6 là lỗi cộng (2 × 3) thay vì nhân đôi.

Chương 7: Đa dạng thế giới sống

Câu 9 (Bài 25). Trình tự các bậc phân loại sinh vật từ nhỏ đến lớn là:

A. Loài – Chi – Họ – Bộ – Lớp – Ngành – Giới
B. Giới – Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài
C. Loài – Họ – Chi – Bộ – Lớp – Ngành – Giới
D. Chi – Loài – Họ – Bộ – Lớp – Ngành – Giới

Đáp án: A. Loài là bậc nhỏ nhất, giới là bậc lớn nhất. B là thứ tự ngược (lớn đến nhỏ). C và D đảo vị trí “chi” với “họ”/”loài”. Mẹo nhớ: “Loài Chi Họ Bộ Lớp Ngành Giới”.

Câu 10 (Bài 29). Đặc điểm đúng về virus là:

A. có cấu tạo tế bào đơn giản   B. chưa có cấu tạo tế bào, chỉ nhân lên khi kí sinh trong tế bào vật chủ   C. sống tự do trong nước   D. có nhân hoàn chỉnh

Đáp án: B. Virus có kích thước rất nhỏ, chưa có cấu tạo tế bào (gồm vỏ protein và vật chất di truyền) và chỉ nhân lên được trong tế bào sống. Các phương án A, C, D đều là đặc điểm của sinh vật có tế bào.

Chương 8: Lực trong đời sống

Câu 11 (Bài 43). Một vật có khối lượng 5 kg. Trọng lượng của vật trên Trái Đất xấp xỉ (lấy 10 N cho mỗi kg):

A. 5 N   B. 50 N   C. 0,5 N   D. 500 N

Đáp án: B. Trọng lượng P = 10 × m = 10 × 5 = 50 N. Đừng nhầm đơn vị: khối lượng đo bằng kg, trọng lượng (là một lực) đo bằng newton (N).

Câu 12 (Bài 42). Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10 cm. Khi treo vật, lò xo dài 13 cm. Độ dãn của lò xo là:

A. 3 cm   B. 13 cm   C. 23 cm   D. 10 cm

Đáp án: A. Độ dãn = chiều dài sau – chiều dài ban đầu = 13 – 10 = 3 cm. Phương án B là chiều dài lúc sau, không phải độ dãn.

Câu 13 (Bài 44). Trường hợp nào sau đây lực ma sát có lợi?

A. Ma sát làm mòn đế giày   B. Ma sát giữa lốp xe và mặt đường giúp xe dừng lại khi phanh   C. Ma sát giữa các chi tiết máy làm máy nóng lên   D. Ma sát làm mòn xích xe đạp

Đáp án: B. Nhờ ma sát giữa lốp và mặt đường mà xe giảm tốc và dừng được. Ba phương án còn lại đều là tác hại: gây mòn, tỏa nhiệt, hao mòn.

Chương 9 và 10: Năng lượng, Trái Đất và bầu trời

Câu 14 (Bài 50). Nguồn năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?

A. than đá   B. dầu mỏ   C. gió   D. khí tự nhiên

Đáp án: C. Gió (cũng như ánh sáng Mặt Trời, nước chảy) được bổ sung liên tục và không cạn kiệt theo thang thời gian của con người. Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên là nhiên liệu hoá thạch, hình thành qua hàng triệu năm nên không tái tạo được.

Câu 15 (Bài 54). Hệ Mặt Trời hiện nay có bao nhiêu hành tinh?

A. 7   B. 8   C. 9   D. 10

Đáp án: B. Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh. Diêm Vương tinh từ năm 2006 được xếp vào nhóm hành tinh lùn nên không tính nữa.

Những lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm KHTN 6

  • Nhầm đơn vị: khối lượng (kg), trọng lượng (N), chiều dài (m), thời gian (s). Luôn đổi về cùng một đơn vị trước khi tính.
  • Nhầm khái niệm gần nghĩa: bay hơi với sôi, GHĐ với ĐCNN, hỗn hợp với chất tinh khiết.
  • Đọc vội câu phủ định: các từ “không”, “trừ”, “sai” thường làm đảo đáp án, nên gạch chân khi đọc đề.
  • Học vẹt tên sinh vật: hãy gắn đặc điểm (có hay không có tế bào, tự dưỡng hay dị dưỡng) với từng nhóm để suy luận được.

Gợi ý kế hoạch ôn tập theo thời gian

Giai đoạn Nội dung nên làm
Học từng bài Làm bộ trắc nghiệm của bài vừa học, mục tiêu đúng trên 80% số câu.
Cuối chương Làm lại các câu từng sai, gộp kiến thức theo chương (Hoá, Sinh, Lý riêng).
Trước kiểm tra giữa kì, cuối kì Làm lần lượt các chương nằm trong phạm vi kiểm tra, ghi lại công thức và đơn vị cần nhớ.

Chúc em học tốt môn Khoa học tự nhiên 6!

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức gồm những chương nào?

Gồm 10 chương: Mở đầu về khoa học tự nhiên; Chất quanh ta; Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm; Hỗn hợp, tách chất; Tế bào; Từ tế bào đến cơ thể; Đa dạng thế giới sống; Lực trong đời sống; Năng lượng; Trái Đất và bầu trời.

Làm sao để học tốt trắc nghiệm KHTN 6?

Em nên ôn lý thuyết ngắn trước, làm bài không xem đáp án, sau đó chữa kĩ từng câu sai và tự giải thích vì sao các phương án còn lại sai. Cách này giúp nhớ lâu hơn việc chỉ đọc đáp án.

Mỗi bài trắc nghiệm KHTN 6 có bao nhiêu câu?

Đa số các bài có khoảng 10 câu; một vài bài ngắn hơn như Bài 26 (5 câu) hay Bài 29 (9 câu), còn Bài 10 có 11 câu.

Học trắc nghiệm KHTN 6 cần đối chiếu với tài liệu nào?

Em nên đối chiếu với sách giáo khoa, sách bài tập và phần tổng hợp lý thuyết KHTN 6 Kết nối tri thức để hiểu rõ nguyên nhân của từng đáp án.