Trả lời nhanh
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nhờ tiến bộ khoa học – kĩ thuật, sản xuất tập trung cao độ nên các công ti độc quyền ra đời, tư bản công nghiệp hợp nhất với tư bản ngân hàng thành tư bản tài chính, các nước tư bản đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa. Đó là lúc chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc, điển hình ở Anh, Pháp, Đức, Mỹ.
1. Quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc
Bài học này trả lời câu hỏi: vì sao đến khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu và Bắc Mỹ có những thay đổi căn bản? Em hãy nắm chuỗi nguyên nhân – kết quả sau.
- Khoa học – kĩ thuật tiến bộ: việc ứng dụng điện, động cơ đốt trong, công nghiệp hoá chất, luyện kim… làm kinh tế tư bản tăng trưởng mạnh, xuất hiện nhiều xí nghiệp quy mô lớn.
- Sản xuất và tư bản tập trung: các xí nghiệp lớn cạnh tranh, xí nghiệp nhỏ bị nuốt chửng hoặc phá sản. Một số ít nhà tư bản nắm phần lớn thị trường.
- Công ti độc quyền ra đời: các tập đoàn thoả thuận với nhau hoặc sáp nhập để khống chế giá cả, thị trường, nguồn nguyên liệu. Các hình thức thường gặp là các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt. Chúng chi phối cả đời sống kinh tế lẫn chính trị – xã hội của mỗi nước.
- Tư bản tài chính xuất hiện: tư bản công nghiệp dung hợp với tư bản ngân hàng, tạo nên tầng lớp “vua tài chính” có quyền lực rất lớn.
- Xâm chiếm và bóc lột thuộc địa: độc quyền cần thêm nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, thị trường tiêu thụ và nơi đầu tư vốn, nên các nước tư bản ráo riết xâm lược thuộc địa.
Tổng hợp các đặc điểm trên, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền – tức chủ nghĩa đế quốc.
Mẹo nhớ
Chuỗi “Khoa học – Tập trung – Độc quyền – Tài chính – Thuộc địa”: mỗi bước sinh ra bước sau. Nếu đề hỏi “nguyên nhân sâu xa”, hãy nghĩ ngay đến sự tập trung sản xuất dẫn tới độc quyền.

2. Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ
a) Anh
- Từng là “công xưởng của thế giới”, nhưng cuối thế kỉ XIX tụt xuống thứ ba về sản xuất công nghiệp, sau Mỹ và Đức.
- Vẫn đứng đầu thế giới về xuất khẩu tư bản và thương mại; nhiều công ti độc quyền công nghiệp, tài chính thao túng kinh tế.
- Chính trị: quân chủ lập hiến, hai đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau cầm quyền, bảo vệ quyền lợi giai cấp tư sản.
- Đối ngoại: có hệ thống thuộc địa rộng nhất thế giới, được gọi là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”. Vì vậy Anh hay được gọi là chủ nghĩa đế quốc thực dân.
b) Pháp
- Sau chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871), kinh tế phát triển chậm lại, tụt xuống thứ tư về công nghiệp (sau Mỹ, Đức, Anh); nông nghiệp vẫn chủ yếu là sản xuất nhỏ.
- Các công ti độc quyền ngân hàng chi phối nền kinh tế; xuất khẩu tư bản đứng thứ hai thế giới, sau Anh – chủ yếu dưới hình thức cho vay lấy lãi.
- Chính trị: Cộng hoà thứ ba thường xuyên khủng hoảng, chính quyền đàn áp phong trào công nhân và nhân dân.
- Đối ngoại: đẩy mạnh xâm lược, có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới, trải rộng ở châu Phi, châu Á (trong đó có Đông Dương). Pháp thường được gọi là chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.
c) Đức
- Sau khi thống nhất (1871), kinh tế phát triển nhanh: đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới về công nghiệp (sau Mỹ). Công ti độc quyền hình thành sớm, liên kết chặt với ngân hàng.
- Chính trị: nhà nước liên bang theo chế độ quân chủ lập hiến; tầng lớp quý tộc địa chủ (Giuyn-ke) liên minh với tư bản độc quyền để thống trị.
- Đối ngoại: đến muộn trong cuộc chia thuộc địa nên có ít thuộc địa, đòi chia lại thế giới, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh. Vì thế Đức được gọi là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
d) Mỹ
- Vươn lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp, vượt Anh, Đức; nông nghiệp cơ giới hoá, cung cấp lương thực cho nhiều nước châu Âu.
- Các tập đoàn độc quyền khổng lồ: Rốc-phe-lơ (dầu mỏ), Moóc-gân (tài chính, thép), Pho (ô tô)…
- Chính trị: cộng hoà tổng thống liên bang; hai đảng Cộng hoà và Dân chủ thay nhau cầm quyền, phục vụ lợi ích tư sản.
- Đối ngoại: bành trướng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương (chiếm Phi-líp-pin, Cu-ba sau chiến tranh với Tây Ban Nha năm 1898) và tăng cường ảnh hưởng ở Trung, Nam Mỹ.
3. Bảng so sánh nhanh bốn nước
| Nước | Công nghiệp | Điểm nổi bật | Thuộc địa |
|---|---|---|---|
| Mỹ | Thứ nhất | Tơ-rớt dầu mỏ, thép, ô tô | Bành trướng ở Thái Bình Dương, Mỹ Latinh |
| Đức | Thứ hai (đứng đầu châu Âu) | Quân phiệt, chạy đua vũ trang | Ít, đòi chia lại |
| Anh | Thứ ba | Dẫn đầu xuất khẩu tư bản, thương mại | Nhiều nhất thế giới |
| Pháp | Thứ tư | Cho vay lãi, ngân hàng chi phối | Lớn thứ hai thế giới |
Cách ghi nhớ: thứ tự công nghiệp là Mỹ – Đức – Anh – Pháp, còn thứ tự thuộc địa là Anh – Pháp đứng đầu. Hai bảng xếp hạng này đảo nhau, nên đề thi rất hay “gài” ở chỗ này.
4. Những lỗi sai thường gặp
- Nhầm Anh vẫn đứng đầu công nghiệp. Anh chỉ còn dẫn đầu về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
- Nhầm Pháp xuất khẩu tư bản đứng đầu. Pháp đứng thứ hai, sau Anh.
- Cho rằng Đức có nhiều thuộc địa. Đức phát triển nhanh nhưng thuộc địa ít hơn Anh, Pháp nhiều; đó là gốc của mâu thuẫn dẫn tới chiến tranh thế giới.
- Lẫn tư bản tài chính với tư bản ngân hàng. Tư bản tài chính là sự dung hợp của cả hai loại tư bản công nghiệp và ngân hàng.
5. Ý nghĩa, liên hệ với bài sau
Các nước đế quốc càng mạnh lên càng tranh giành thuộc địa gay gắt, đồng thời bóc lột nặng nề nhân dân lao động. Hai hệ quả lớn: mâu thuẫn giữa các đế quốc (mầm mống của Chiến tranh thế giới thứ nhất) và phong trào đấu tranh của công nhân, của nhân dân thuộc địa. Em sẽ học tiếp phong trào công nhân ở Lý thuyết Bài 11, và xem lại bối cảnh trước đó ở Lý thuyết Bài 9.
6. Luyện tập có đáp án
Câu 1. Nước nào đứng thứ hai thế giới về công nghiệp vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Anh B. Pháp C. Đức D. Nhật Bản
Đáp án: C. Đức sau thống nhất phát triển rất nhanh, vượt Anh, chỉ đứng sau Mỹ. Anh đứng thứ ba, Pháp thứ tư.
Câu 2. Vì sao Anh tụt hạng công nghiệp nhưng vẫn được coi là đế quốc hùng mạnh?
Gợi ý: vì Anh vẫn dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản và thương mại, có hệ thống thuộc địa rộng nhất, nhờ đó thu lợi nhuận khổng lồ từ bên ngoài.
Câu 3. Ghép tập đoàn với lĩnh vực: Rốc-phe-lơ, Moóc-gân, Pho – dầu mỏ, tài chính – thép, ô tô.
Đáp án: Rốc-phe-lơ – dầu mỏ; Moóc-gân – tài chính, thép; Pho – ô tô.
Câu 4. Hãy nêu ngắn gọn nhận xét về chính sách đối ngoại của Đức đầu thế kỉ XX.
Gợi ý: Đức có ít thuộc địa nhưng tiềm lực kinh tế lớn nên chạy đua vũ trang, dùng vũ lực đòi chia lại thế giới; chính sách quân phiệt hiếu chiến này làm tăng căng thẳng giữa các cường quốc.
7. Tài liệu ôn tập kèm theo
- Giải SGK Lịch sử 8 Bài 10
- Sách bài tập Lịch sử 8 Bài 10
- 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 8 Bài 10
- Tổng hợp lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8
Câu hỏi thường gặp
Chủ nghĩa đế quốc hình thành từ khi nào?
Khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, khi các công ti độc quyền xuất hiện và chi phối nền kinh tế, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc; đến đầu thế kỉ XX đặc điểm này thể hiện rõ ở Anh, Pháp, Đức, Mỹ.
Tư bản tài chính là gì?
Là loại tư bản hình thành từ sự dung hợp giữa tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng, nằm trong tay một nhóm nhỏ nhà tư bản độc quyền gọi là các vua tài chính.
Thứ tự các nước về công nghiệp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là gì?
Mỹ đứng thứ nhất, Đức thứ hai, Anh thứ ba và Pháp thứ tư. Tuy nhiên về thuộc địa thì Anh nhiều nhất, Pháp thứ hai.
Vì sao Đức chạy đua vũ trang và đòi chia lại thuộc địa?
Đức có tiềm lực kinh tế rất mạnh nhưng tham gia chia thuộc địa muộn nên có ít thuộc địa, vì vậy muốn dùng sức mạnh quân sự để giành lại phần chia mới.