Giải SGK Lịch sử 8 Bài 10 Kết nối tri thức: Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc

Trả lời nhanh

Bài 10 giải thích vì sao cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang đế quốc chủ nghĩa. Nguyên nhân chính là sự tập trung sản xuất dẫn tới các tổ chức độc quyền và tư bản tài chính. Bốn nước tiêu biểu là Anh (thuộc địa lớn nhất), Pháp (cho vay lãi), Đức (quân phiệt, hiếu chiến) và Mỹ (tơ-rớt khổng lồ).

Dưới đây là lời giải theo đúng thứ tự các mục trong sách giáo khoa Lịch sử 8 (Kết nối tri thức), được diễn đạt lại để em dễ hiểu và dễ nhớ. Em nên đọc phần “Hiểu bản chất” trước, rồi mới đối chiếu với từng câu hỏi. Nếu cần ôn thêm, em xem lý thuyết Lịch sử 8 Bài 10 và làm 15 câu trắc nghiệm có đáp án.

Hiểu bản chất trước khi làm bài

Giai đoạn tự do cạnh tranh, rất nhiều xí nghiệp nhỏ và vừa đua nhau sản xuất. Cạnh tranh khốc liệt khiến xí nghiệp yếu bị phá sản hoặc bị thôn tính, còn xí nghiệp mạnh ngày càng lớn. Đó là quá trình tập trung sản xuất và tư bản.

Khi vài xí nghiệp khổng lồ nắm gần hết một ngành, họ có thể thoả thuận với nhau về giá cả, thị trường, sản lượng. Thế là xuất hiện các tổ chức độc quyền. Độc quyền chính là “lõi” kinh tế của chủ nghĩa đế quốc.

Từ đó kéo theo ba hệ quả: ngân hàng và công nghiệp hợp lại thành tư bản tài chính; tư bản dư thừa được đem đầu tư ra nước ngoài; các nước lớn tranh giành thuộc địa để có thị trường, nguyên liệu và nơi đầu tư.

Mở đầu (trang 44)

Câu hỏi: Em hiểu thế nào về chủ nghĩa đế quốc? Kể tên một số nước đế quốc và chia sẻ điều em biết.

Gợi ý trả lời:

  • Chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư bản, khi các tổ chức độc quyền chi phối kinh tế và các nước lớn đẩy mạnh xâm chiếm, chia nhau thuộc địa.
  • Các nước đế quốc tiêu biểu: Anh, Pháp, Đức, Mỹ.
  • Anh: từng là “công xưởng thế giới”, sau đó bị Mỹ và Đức vượt về công nghiệp nhưng vẫn có đế quốc thuộc địa rộng nhất.
  • Pháp: công nghiệp không còn mạnh như trước nhưng ngân hàng giàu có, có nhiều thuộc địa.
  • Đức: kinh tế tăng trưởng rất nhanh, quân đội mạnh nhưng thuộc địa ít nên muốn chia lại thế giới.
  • Mỹ: vươn lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp, có nhiều công ti độc quyền khổng lồ.

1. Quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc (trang 45)

Câu hỏi: Mô tả nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc.

Gợi ý trả lời: Có thể trình bày theo bốn ý nối tiếp nhau:

  1. Ba thập niên cuối thế kỉ XIX, kinh tế tư bản phát triển nhanh nhờ tiến bộ kĩ thuật.
  2. Cạnh tranh gay gắt làm sản xuất và tư bản tập trung, hình thành các công ti độc quyền: các-ten, xanh-đi-ca (Anh, Pháp, Đức), tơ-rớt (Mỹ). Chúng thao túng thị trường và chi phối cả chính trị.
  3. Tư bản công nghiệp hợp nhất với tư bản ngân hàng thành tư bản tài chính.
  4. Các nước tư bản đẩy mạnh xâm lược, khai thác, bóc lột thuộc địa.

Kết luận: đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Xem thêm lời giải riêng tại câu hỏi trang 45 và phần mở đầu.

Phân biệt các hình thức độc quyền

Hình thức Cách hiểu ngắn gọn Phổ biến ở
Các-ten Các xí nghiệp thoả thuận với nhau về giá cả, thị trường, sản lượng nhưng vẫn giữ tư cách độc lập Đức, Anh, Pháp
Xanh-đi-ca Thống nhất việc mua nguyên liệu và bán hàng, nhưng từng xí nghiệp vẫn sản xuất riêng Pháp, Đức, Anh
Tơ-rớt Hợp nhất thành một công ti lớn, các chủ cũ trở thành cổ đông Mỹ

2. Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ

Đế quốc Anh

Câu hỏi 1 (trang 45): Chuyển biến lớn về kinh tế của Anh?

  • Anh mất vị trí số một về công nghiệp, tụt xuống thứ ba sau Mỹ và Đức vì máy móc, kĩ thuật lạc hậu hơn các nước đi sau.
  • Bù lại, Anh vẫn đứng đầu về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
  • Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền công nghiệp và tài chính xuất hiện, dần chi phối nền kinh tế.

Câu hỏi 2 (trang 45): Chính sách đối nội, đối ngoại?

  • Đối nội: duy trì quân chủ lập hiến; hai đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau cầm quyền, cùng bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản.
  • Đối ngoại: tiếp tục mở rộng xâm chiếm, có hệ thống thuộc địa lớn nhất thế giới nên được gọi là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”.

Lời giải riêng: Câu hỏi 1 trang 45, Câu hỏi 2 trang 45.

Đế quốc Pháp

Câu hỏi 1 (trang 46): Chuyển biến về kinh tế?

  • Chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871) để lại hậu quả nặng nề, làm kinh tế tăng trưởng chậm lại.
  • Công nghiệp tụt xuống thứ tư thế giới; nông nghiệp vẫn chủ yếu là sản xuất nhỏ.
  • Ngược lại, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh; tư bản Pháp đem cho vay lấy lãi và đầu tư ra nước ngoài. Vì vậy Pháp được gọi là đế quốc cho vay lãi.

Câu hỏi 2 (trang 46): Chính sách đối nội, đối ngoại?

  • Đối nội: theo thể chế cộng hoà (Cộng hoà thứ ba), quyền lực thực tế nằm trong tay giai cấp tư sản tài chính.
  • Đối ngoại: đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa ở châu Phi, châu Á (trong đó có Đông Dương), trở thành nước có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới; đồng thời tìm đồng minh (như Nga, Anh) để đối phó với Đức.

Lời giải riêng: Câu hỏi 1 trang 46, Câu hỏi 2 trang 46.

Đế quốc Đức (trang 47)

  • Kinh tế: sau khi thống nhất (1871), Đức phát triển cực nhanh nhờ công nghiệp điện, hoá chất, luyện kim; vượt Anh, đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới. Các-ten, xanh-đi-ca xuất hiện dày đặc.
  • Đối nội: nhà nước quân chủ lập hiến kiểu liên bang, quyền lực lớn thuộc về hoàng đế, quý tộc quân phiệt và tư sản; phong trào công nhân bị kiềm chế.
  • Đối ngoại: Đức đến muộn nên thuộc địa ít, thị trường hẹp so với tiềm lực. Giới cầm quyền chạy đua vũ trang, hiếu chiến, đòi chia lại thế giới bằng vũ lực. Đây là mầm mống của Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Xem thêm: Câu hỏi về đế quốc Đức.

Đế quốc Mỹ (trang 47)

  • Kinh tế: sau Nội chiến (1861 – 1865), Mỹ có tốc độ phát triển vượt trội, đứng đầu thế giới về công nghiệp. Các tơ-rớt khổng lồ trong dầu mỏ, thép, đường sắt, ngân hàng… nắm giữ nền kinh tế.
  • Đối nội: cộng hoà liên bang; hai đảng Cộng hoà và Dân chủ thay nhau cầm quyền, đại diện cho giới tư sản; phong trào công nhân và người da màu bị đàn áp, phân biệt đối xử.
  • Đối ngoại: tăng cường can thiệp, bành trướng, coi khu vực Mỹ Latinh là “sân sau”; năm 1898 gây chiến tranh với Tây Ban Nha để chiếm các thuộc địa như Phi-líp-pin, Cu-ba (về thực chất bị kiểm soát), Pu-éc-tô Ri-cô.

Xem thêm: Câu hỏi về đế quốc Mỹ.

Luyện tập

Luyện tập 1: Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa đế quốc

Có thể nêu năm đặc trưng:

  1. Tập trung sản xuất và tư bản cao, hình thành các tổ chức độc quyền giữ vai trò quyết định trong kinh tế.
  2. Tư bản ngân hàng hợp nhất với tư bản công nghiệp, tạo nên tư bản tài chính và tầng lớp đầu sỏ tài chính.
  3. Xuất khẩu tư bản trở nên quan trọng hơn xuất khẩu hàng hoá.
  4. Các tổ chức độc quyền quốc tế hình thành và chia nhau thị trường thế giới.
  5. Các cường quốc đã cơ bản chia xong lãnh thổ thế giới, từ đó nảy sinh đấu tranh đòi chia lại.

Đặc trưng quan trọng nhất: sự thống trị của các tổ chức độc quyền. Lí do: độc quyền là cơ sở kinh tế của cả giai đoạn mới; từ nó mới sinh ra tư bản tài chính, xuất khẩu tư bản và cuộc đua giành thuộc địa. Em có thể chọn đặc trưng khác nhưng phải lập luận được như vậy. Xem hướng dẫn Luyện tập 1.

Luyện tập 2: Bảng so sánh Anh, Pháp, Đức, Mỹ

Tiêu chí Anh Pháp Đức Mỹ
Công nghiệp Thứ ba thế giới Thứ tư thế giới Thứ hai thế giới, đầu châu Âu Đứng đầu thế giới
Nét nổi bật về kinh tế Xuất khẩu tư bản, thương mại Cho vay lãi, ngân hàng Các-ten, xanh-đi-ca Tơ-rớt khổng lồ
Thuộc địa Lớn nhất thế giới Lớn thứ hai Ít Mới bành trướng, mạnh từ 1898
Chính trị Quân chủ lập hiến, hai đảng thay nhau Cộng hoà Quân chủ lập hiến liên bang Cộng hoà liên bang, hai đảng
Đối ngoại Giữ và mở rộng thuộc địa Xâm chiếm, tìm đồng minh Chạy đua vũ trang, đòi chia lại thế giới Can thiệp, bành trướng

Giống nhau: đều có độc quyền, đều xâm chiếm thuộc địa, đều bảo vệ lợi ích tư sản trong nước. Khác nhau: mức độ mạnh yếu về công nghiệp, quy mô thuộc địa và thái độ với việc chia lại thế giới. Lời giải gốc: Luyện tập 2.

Vận dụng

Đề bài: Kể tên một số công ti đa quốc gia có phạm vi ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới.

Gợi ý: Apple, Microsoft, Samsung, Toyota, Coca-Cola, Shell, Nestlé… Em có thể bổ sung ví dụ đang hoạt động ở Việt Nam. Hãy nhận xét: những công ti này đặt trụ sở ở một nước nhưng sản xuất, bán hàng ở nhiều nước, nên mang đặc điểm tư bản xuất khẩu và độc quyền quốc tế tương tự thời đế quốc, dù bối cảnh nay đã khác. Xem lời giải phần Vận dụng.

Mẹo nhớ nhanh

  • Anh – thuộc địa; Pháp – cho vay; Đức – hiếu chiến; Mỹ – tơ-rớt. Mỗi nước một “từ khoá” là đủ để mở đầu câu trả lời.
  • Thứ tự công nghiệp cuối thế kỉ XIX: Mỹ – Đức – Anh – Pháp (nhớ “1-2-3-4”).
  • Thuộc địa: Anh nhiều nhất, Pháp thứ hai, Đức ít → Đức là nước đòi chia lại mạnh nhất.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm Pháp là nước có công nghiệp mạnh thứ hai. Thực tế Pháp thứ tư, thế mạnh nằm ở tư bản cho vay.
  • Nhầm “tơ-rớt” là của Đức. Tơ-rớt là hình thức độc quyền tiêu biểu của Mỹ.
  • Cho rằng Anh suy yếu hoàn toàn. Anh chỉ tụt về công nghiệp, còn thương mại, tài chính, thuộc địa vẫn đứng đầu.
  • Chép thuộc địa của Mỹ vào đầu thế kỉ XIX; thực ra Mỹ bành trướng ra ngoài mạnh vào khoảng năm 1898.

Bài tập tự luyện

  1. Vì sao Đức, dù kinh tế mạnh, lại là nước hiếu chiến nhất trong số bốn đế quốc?
    Đáp án gợi ý: Đức thống nhất muộn, đến sau trong cuộc chia thuộc địa, nên thị trường và nguồn nguyên liệu không tương xứng với sức mạnh kinh tế; giới cầm quyền muốn dùng vũ lực để chia lại thế giới.
  2. Phân biệt các-ten và tơ-rớt.
    Đáp án gợi ý: Các-ten chỉ thoả thuận giá cả, thị trường, sản lượng và các xí nghiệp vẫn độc lập; tơ-rớt hợp nhất thành một công ti duy nhất do một ban lãnh đạo điều hành.
  3. Tư bản tài chính hình thành như thế nào?
    Đáp án gợi ý: Các ngân hàng lớn kiểm soát công nghiệp, chủ công nghiệp tham gia ngân hàng; hai loại tư bản hợp nhất, do một nhóm nhỏ đầu sỏ tài chính nắm giữ.

Ôn tập mở rộng

Muốn làm thêm bài tập, em xem sách bài tập Lịch sử 8 Bài 10. Trước đó, em nên nắm Bài 9; bài tiếp theo là Bài 11, nói về phong trào công nhân chống lại chính sự bóc lột của tư bản.

Câu hỏi thường gặp

Chủ nghĩa đế quốc là gì?

Là giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư bản (từ cuối thế kỉ XIX), khi các tổ chức độc quyền thống trị kinh tế, tư bản tài chính chi phối xã hội và các nước lớn đua nhau xâm chiếm, chia nhau thuộc địa.

Nước nào đứng đầu thế giới về công nghiệp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

Mỹ đứng đầu, tiếp theo là Đức (thứ hai), Anh (thứ ba) và Pháp (thứ tư).

Vì sao Pháp được gọi là đế quốc cho vay lãi?

Vì công nghiệp Pháp phát triển chậm, trong khi các ngân hàng tích luỹ lượng tư bản lớn và đem cho vay lấy lãi, đầu tư ra nước ngoài, nhất là ở châu Âu và thuộc địa.

Đặc trưng nào quan trọng nhất của chủ nghĩa đế quốc?

Thường chọn là sự thống trị của các tổ chức độc quyền, vì đó là cơ sở kinh tế dẫn tới tư bản tài chính, xuất khẩu tư bản và cuộc tranh giành thuộc địa.