Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý thầy cô Giáo án Sinh học 7 Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp mới nhất - CV5512. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn chi tiết giáo án sinh học 7. Chúng tôi rất mong sẽ được thầy/cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quý báu của mình.
Mời quý thầy cô cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây.
Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp.
+ Bộ xương ngoài bằng kitin
+ Có chân phân đốt, khớp động.
+ Sinh trưởng qua lột xác
- Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp.
+ Phân biệt đặc điểm của lớp giáp xác, hình nhện, sâu bọ qua các tiêu chí. (Đặc
điểm riêng phân biệt các lớp trong ngành: lớp vỏ bên ngoài, hình dạng cơ thể, số
lượng chân bò, có cánh bay hay không).
- Nêu được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích tranh.Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
- Có ý thức bảo vệ các loài Đv có ích.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Tranh hình SGK
2. HS: Kẻ bảng sẵn 1, 2, 3, SGK vào vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số
2. KTBC.
3. Bài mới.
Mở bài:GV giới thiệu như thông tin SGK.
Chân khớp tuy rất đa dạng nhưng chúng đều mang những đặc điểm chung nhất của
ngành
HOẠT ĐỘNG 1: Đặc điểm chung
Mục tiêu: Thông qua hình vẽ và đặc điểm của các đậi diện ngành chân khớp, HS
rút ra được đặc điểm chung của ngành.
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Nội dung |
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 29 từ 1 -> 6 đọc kĩ các đặc điểm dưới hình -> lựa chọn các đặc điểm chung của ngành chân khớp. - Gv gọi đại diện nhóm trả lời. - Gv chốt lại đáp án đúng: 1, 3, 4. |
- Hs làm việc độc lập với SGK. - Thảo luận nhóm -> đánh dấu vào ô trống những đặc điểm lựa chọn. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. |
I. Đặc điểm chung của ngành chân khớp. - Có vỏ ki tin che chở bên ngoài và là chỗ bám của cơ. - Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau. - Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác. |
HOẠT ĐỘNG 2: Sự đa dạng của chân khớp
Mục tiêu: Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp.
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Nội dung |
1/ Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống - Gv yêu cầu Hs hoàn thành bảng 1 SGK - Gv kẻ bảng gọi Hs lên điền. - Gv chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức. |
- Hs vận dụng kiến thức trong ngành để đánh dấu và điền bảng 1 - 1 vài Hs lên hoàn thành bảng, lớp nhận xét bổ sung. |
II. Sự đa dạng của chân khớp. 1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống: (Bảng) |
Bảng 1: Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của chân khớp
Tên đại diện |
Môi trường sống |
râu | Chân ngực |
Cánh |
T T | Nướ c |
Nơi ẩm |
Ơ cạn |
Các phần cơ thể |
số lượn g |
Không có |
(số đôi) |
Khôn g có |
C ó |
1 | Giáp xác (tôm sông) |
x | 2 | 2 đôi | 5 đôi | x | |||
2 | Hình nhện (nhện) |
x | 2 | x | 4 đôi | x | |||
3 | Sâu bọ (châu chấu) |
x | 3 | 1 đôi | 3 đôi | x |
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Nội dung |
2/ Đa dạng về tập tính - Gv cho Hs thảo luận -> hoàn thành bảng 2 sgk - Gv kẻ bảng sẵn gọi Hs lên điền bài tập. - Gv chốt lại kiến thức đúng. |
- Hs tiếp tục hoàn thành bảng 2. Lưu ý: một đại diện có thể có nhiều tập tính. - 1 vài Hs hoàn thành bảng -> lớp nhận xét bổ sung. |
2. Đa dạng về tập tính: (Bảng) |
Bảng 2: Đa dạng về tập tính
T T | Các tập tính chính | Tô m |
Tôm ở nhờ |
Nhện | Ve sầu |
Kiến | Ong mật |
1 | Tự vệ, tấn công. | x | x | x | x | x | |
2 | Dự trữ thức ăn | x | x | ||||
3 | Dệt lưới bẫy mồi | x | |||||
4 | Cộng sinh để tồn tại | x | x | ||||
5 | Sống thành xã hội. | x | x | ||||
6 | Chăn nuôi động vật khác. | x | |||||
7 | Đực, cái nhận biết nhau bằng tín hiệu |
x | |||||
8 | Chăm sóc thế hệ sau. | x | x | x |
HOẠT ĐỘNG 3 : Vai trò của ngành chân khớp
Mục tiêu: Nêu được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp.
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Nội dung |
H. Vì sao chân khớp lại đa dạng về tập tính? - Gv yêu cầu Hs : Dựa vào kiến thức đã học -> thảo luận nhóm -> điền vào bảng 3. - Gv kẻ bảng gọi Hs lên điền. - Gv chốt lại kiến thức. |
Nhờ sự thích nghi với Đk sống và mt khác nhau. -Hs dựa vào kiến thức của mình và hiểu biết của bản thân -> lựa chọn những đại diện có ở địa phương điền vào bảng 3. - 1 vài Hs lên điền vào bảng - > lớp nhận xét, bổ sung. |
III. Vai trò của ngành chân khớp |
Bảng 3: Vai trò của ngành chân khớp
TT | Tên đại diện có ở địa phương |
Có lợi | Có hại | |
1 | Lớp giáp xác | Tôm càng xanh, tép… | Thực phẩm | |
Tôm sú, tôm hùm… | Xuất khẩu | |||
Sun, chân kiếm | Giảm tốc độ tàu thuyền |
|||
2 | Lớp hình nhện |
Nhện nhà, nhện chăng lưới |
Bắt sâu bọ có hại |
|
Nhện đỏ, ve bò, ve chó, mạt. |
Hại cây trồng, Đv. | |||
Bọ cạp | Bắt sâu bọ có hại |
|||
3 | Lớp sâu bọ | Bướm | Thụ phấn cho hoa |
Hại cây(sâu non ăn lá) |
Ong mật | Cho mật, thụ phấn |
Kiến | Bắt sâu bọ có hại |
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
Nội dung |
H. Nêu vai trò chân khớp đối với tự nhiên và đời sống? - Gv cho Hs rút ra kết luận về vai trò của chân khớp. |
- Hs thảo luận trong nhóm-> nêu được lợi ích và tác hại của chân khớp. |
Ngành chân khớp có số lượng loài lớn nên có vai trò rất quan trọng trong thực tiễn. + Có lợi: Làm thuốc chữa bệnh, làm thục phẩm, thụ phấn cho cây trồnglàm thức ăn cho động vật khác, diệt động vật có hại, làm sạch môi trường. + Có hại: Là động vật trung gian truyền bệnh, có hại cho sản suất nông nghiệp, hại đồ gỗ, tàu thuyền .. |
4. CỦNG CỐ:
Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
GV: Chốt lại toàn bộ nội dung bài.
H. Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp.
H. Chứng minh rằng chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường sống?
H. Nêu vai trò chân khớp đối với tự nhiên và đời sống?
5. DẶN DÒ: Học bài, trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
Chuẩn bị trước bài Cá chép. Mỗi nhóm chuẩn bị một con cá chép.
Kẻ trước bảng 1 SGK trang 103.
IV. BỔ SUNG