Trả lời nhanh
Đề văn cuối kì 1 lớp 7 thường làm trong 90 phút và có 2 phần. Phần Đọc hiểu (6 điểm) dùng một văn bản mới ngoài SGK, gồm khoảng 8 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận. Phần Viết (4 điểm) là một bài văn: biểu cảm, phân tích nhân vật hoặc ghi lại cảm xúc về bài thơ. Dưới đây có 3 đề mẫu kèm đáp án, mỗi đề luyện một thể loại khác nhau.
Cấu trúc đề văn cuối kì 1 lớp 7 theo chương trình mới
Từ khi học sách mới, đề kiểm tra thường lấy ngữ liệu ngoài sách giáo khoa. Vì vậy học thuộc bài trong sách không còn đủ. Em cần nắm chắc đặc điểm thể loại và kiến thức tiếng Việt để tự đọc được một văn bản lạ.
| Phần | Nội dung thường gặp | Điểm |
|---|---|---|
| I. Đọc hiểu | 8 câu trắc nghiệm về thể loại, ngôi kể, nhân vật, từ loại, biện pháp tu từ, nghĩa của từ; 2 câu tự luận nêu ý nghĩa chi tiết, bài học hoặc thông điệp | 6,0 |
| II. Viết | Bài văn biểu cảm về người hoặc sự việc; phân tích đặc điểm nhân vật; đoạn văn hoặc bài văn ghi cảm xúc về bài thơ bốn chữ, năm chữ; kể lại sự việc có thật | 4,0 |
Lưu ý: mỗi trường có thể chia điểm khác nhau (ví dụ 5–5), em nên hỏi thầy cô về ma trận đề của trường mình.
Kiến thức trọng tâm học kì 1 của từng bộ sách
| Bộ sách | Thể loại đọc hiểu | Tiếng Việt và Viết |
|---|---|---|
| Kết nối tri thức | Truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết), thơ bốn chữ và năm chữ, tùy bút, tản văn | Số từ, phó từ, mở rộng thành phần câu bằng cụm từ, biện pháp tu từ; viết bài biểu cảm, phân tích nhân vật |
| Chân trời sáng tạo | Thơ, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, truyện, tùy bút, tản văn | Từ loại, nghĩa của từ, biện pháp tu từ, thành ngữ; viết bài biểu cảm, phân tích nhân vật |
| Cánh diều | Truyện ngắn và tiểu thuyết, thơ bốn chữ và năm chữ, truyện ngụ ngôn và tục ngữ, nghị luận văn học, văn bản thông tin | Số từ, phó từ, nói quá, nói giảm nói tránh; viết bài phân tích nhân vật, kể lại sự việc có thật |
Ba bộ sách có nhiều phần chung: truyện, thơ bốn chữ – năm chữ, ngụ ngôn, cùng các nội dung số từ, phó từ, biện pháp tu từ. Ba đề dưới đây ra đúng vào phần chung này nên học sinh của bộ sách nào cũng dùng được. Các văn bản đọc hiểu do biên tập viên tự viết để em luyện với ngữ liệu hoàn toàn mới.
Đề số 1 – Đọc hiểu truyện, viết bài văn biểu cảm
Thời gian: 90 phút
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHIẾC DIỀU VÁ
Năm tôi lên chín, chiếc diều giấy đầu tiên của tôi bị gió quật vào bụi tre, rách toạc một mảng lớn. Tôi ôm diều chạy về, nước mắt lã chã. Ông nội không mắng. Ông đặt cặp kính lên mũi rồi lấy lọ hồ dán.
Chiều hôm ấy, hai ông cháu ngồi bên hiên. Ông cắt mấy mảnh giấy báo cũ, miết từng mép giấy thật phẳng. Tôi sốt ruột giục, ông vẫn chậm rãi: “Vá vội thì diều lại rách, cháu ạ.”
Hôm sau, chiếc diều chắp vá bay cao hơn mọi chiếc diều mới trong xóm. Đám bạn cười, bảo diều tôi loang lổ như tấm áo vá. Tôi chẳng buồn nữa. Ngước nhìn cánh diều chao trên nền trời, tôi thấy trong mỗi mảnh giấy vá có bàn tay nhăn nheo của ông.
Bây giờ ông không còn nữa. Mỗi lần thấy diều bay, tôi lại nhớ câu ông dặn và nhớ buổi chiều bên hiên nhà thơm mùi hồ dán.
Trả lời các câu hỏi (mỗi câu trắc nghiệm 0,5 điểm):
- Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất; B. Ngôi thứ hai; C. Ngôi thứ ba; D. Kết hợp ngôi thứ hai và thứ ba.
- Trong câu “Năm tôi lên chín, chiếc diều giấy đầu tiên của tôi bị gió quật…”, số từ là: A. năm; B. chín; C. đầu tiên; D. Cả B và C.
- Từ “vẫn” trong câu “ông vẫn chậm rãi” thuộc từ loại nào? A. Danh từ; B. Tính từ; C. Phó từ; D. Số từ.
- Trạng ngữ “Chiều hôm ấy” bổ sung thông tin gì? A. Nơi chốn; B. Thời gian; C. Mục đích; D. Phương tiện.
- Câu “diều tôi loang lổ như tấm áo vá” dùng biện pháp tu từ nào? A. Nhân hóa; B. Ẩn dụ; C. So sánh; D. Điệp ngữ.
- Từ “chậm rãi” trong văn bản có nghĩa là: A. Chậm chạp, lười biếng; B. Thong thả, từ tốn; C. Ngập ngừng, do dự; D. Mệt mỏi, uể oải.
- Vì sao “tôi chẳng buồn nữa” dù bị bạn cười? A. Vì diều của tôi đắt tiền hơn; B. Vì tôi không nghe thấy bạn nói; C. Vì tôi thấy tình yêu của ông trong chiếc diều; D. Vì ông hứa mua diều mới.
- Chủ đề chính của văn bản là: A. Trò chơi thả diều ở làng quê; B. Tình cảm ông cháu và những bài học giản dị; C. Sự ganh đua của trẻ con; D. Cách làm một chiếc diều giấy.
- (1,0 điểm) Em hiểu thế nào về lời dặn của ông: “Vá vội thì diều lại rách, cháu ạ”?
- (1,0 điểm) Từ câu chuyện, hãy viết 3–5 câu chia sẻ một kỉ niệm của em với ông bà hoặc người thân.
II. Viết (4,0 điểm)
Viết bài văn biểu cảm về một người thân mà em yêu quý.
Đáp án và hướng dẫn chấm Đề số 1
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | C | B | C | B | C | B |
- Câu 2: “chín” là số từ chỉ số lượng (chín tuổi), “đầu tiên” là số từ chỉ thứ tự. “Năm” ở đây là danh từ chỉ thời gian, không phải số 5. Nhiều bạn chọn A vì nhầm hai nghĩa của từ “năm”.
- Câu 5: Có từ so sánh “như” và nêu rõ hai vế (diều – tấm áo vá) nên đây là so sánh, không phải ẩn dụ.
- Câu 9: Nghĩa đen: dán vội thì mép giấy không chắc, diều dễ rách lại. Nghĩa sâu: làm việc gì cũng cần kiên nhẫn, cẩn thận; nóng vội thì công sức bỏ phí. (Nêu được nghĩa đen 0,5 điểm, nghĩa sâu 0,5 điểm.)
- Câu 10: Kể được kỉ niệm cụ thể và bày tỏ được tình cảm thì cho điểm tối đa, không bắt buộc kỉ niệm phải giống văn bản.
Phần Viết – gợi ý dàn ý:
- Mở bài (0,5 điểm): Giới thiệu người thân và nêu ấn tượng, tình cảm chung.
- Thân bài (2,5 điểm): Tả vài nét ngoại hình gắn với cảm xúc (đôi tay, mái tóc, nụ cười). Kể 1–2 kỉ niệm tiêu biểu, mỗi kỉ niệm đi kèm cảm xúc của em. Nêu vai trò của người ấy với em và gia đình.
- Kết bài (0,5 điểm): Khẳng định tình cảm, nêu mong ước hoặc lời hứa.
- Chính tả, diễn đạt, sáng tạo (0,5 điểm).
Lỗi hay mất điểm: chỉ tả mà không bày tỏ cảm xúc, khiến bài thành văn miêu tả. Mỗi đoạn cần có câu bộc lộ tình cảm trực tiếp như “Em thương…”, “Em biết ơn…”.
Đề số 2 – Đọc hiểu truyện ngụ ngôn, viết bài phân tích nhân vật
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
CHÚ ỐC SÊN VÀ CÁI VỎ
Chú ốc sên nhỏ nhất bầy rất ghét cái vỏ trên lưng. “Nó vừa nặng vừa xấu, lại làm mình bò chậm nhất khu vườn,” chú than thở. Một hôm, thấy lũ sâu xanh trườn nhanh trên lá, chú quyết định chui ra khỏi vỏ để đi theo chúng.
Không có vỏ, chú thấy mình nhẹ hẳn. Nhưng nắng trưa vừa lên, thân chú đã khô rát. Rồi một con chim sáo sà xuống, đôi mắt tròn lấp lánh nhìn về phía chú. Ốc sên hoảng hốt bò thật nhanh về chỗ cũ, chui tọt vào chiếc vỏ quen thuộc.
Nằm trong bóng mát, chú thở phào: “Hóa ra thứ mình chê nặng lại là thứ che chở mình.”
- Văn bản trên thuộc thể loại nào? A. Truyện cổ tích; B. Truyện ngụ ngôn; C. Truyện cười; D. Truyền thuyết.
- Câu chuyện được kể theo ngôi nào? A. Ngôi thứ nhất; B. Ngôi thứ hai; C. Ngôi thứ ba; D. Không xác định.
- Vì sao ốc sên ghét cái vỏ? A. Vỏ bị vỡ; B. Vỏ nặng, xấu, làm chú bò chậm; C. Bạn bè chê cười; D. Mẹ bắt chú mang vỏ.
- Chủ ngữ của câu “Chú ốc sên nhỏ nhất bầy rất ghét cái vỏ trên lưng” là: A. Chú ốc sên; B. Chú ốc sên nhỏ nhất bầy; C. Ốc sên; D. Cái vỏ trên lưng.
- Từ “sà” trong câu “một con chim sáo sà xuống” gợi tả: A. Cánh chim bay vút lên cao; B. Chim đậu yên trên cành; C. Chim hạ thấp xuống thật nhanh; D. Chim vừa bay vừa hót.
- Sự việc nào khiến ốc sên thay đổi suy nghĩ? A. Được lũ sâu khen; B. Bị nắng làm khô rát và gặp chim sáo; C. Tìm được vỏ mới đẹp hơn; D. Thắng cuộc thi bò nhanh.
- Câu tục ngữ nào gần với bài học của truyện? A. Có công mài sắt, có ngày nên kim; B. Uống nước nhớ nguồn; C. Đứng núi này trông núi nọ; D. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- Nhân vật ốc sên được xây dựng bằng biện pháp chủ yếu nào? A. Nhân hóa; B. So sánh; C. Nói quá; D. Liệt kê.
- (1,0 điểm) Nêu bài học em rút ra từ câu chuyện.
- (1,0 điểm) Nếu được nói một câu với chú ốc sên lúc chú định bỏ vỏ, em sẽ nói gì? Vì sao?
II. Viết (4,0 điểm)
Viết bài văn phân tích đặc điểm một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã học hoặc đã đọc.
Đáp án và hướng dẫn chấm Đề số 2
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | B | B | C | B | C | A |
- Câu 1: Truyện ngắn, mượn chuyện loài vật để nêu bài học về cách sống, nên là ngụ ngôn. Cổ tích thường có yếu tố kì ảo và kết thúc có hậu; truyện cười nhằm gây tiếng cười.
- Câu 4: Chủ ngữ được mở rộng thành cụm danh từ “Chú ốc sên nhỏ nhất bầy”. Chọn A là bỏ mất phần phụ “nhỏ nhất bầy”, đây là lỗi rất thường gặp.
- Câu 7: “Đứng núi này trông núi nọ” phê phán thói không bằng lòng với cái mình có, đúng với việc ốc sên chê vỏ, thích đi theo lũ sâu. Câu D nói về phẩm chất bên trong và vẻ ngoài, chưa sát bằng.
- Câu 9: Đừng vội chê bai những gì mình đang có; nhiều thứ trông bình thường, thậm chí phiền phức, lại đang bảo vệ ta (như gia đình, những quy tắc, lời nhắc của cha mẹ). Cần hiểu mình trước khi muốn giống người khác.
- Câu 10: Câu nói hợp lí, có lí do rõ ràng thì cho điểm tối đa.
Phần Viết – gợi ý dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả (nếu có) và nhân vật; nêu nhận xét khái quát về nhân vật.
- Thân bài: Phân tích 2–3 đặc điểm. Mỗi đặc điểm viết một đoạn theo trình tự: nêu đặc điểm → dẫn chi tiết (lời nói, hành động, suy nghĩ) → phân tích chi tiết đó cho thấy điều gì → nhận xét nghệ thuật xây dựng nhân vật.
- Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của nhân vật và bài học hoặc tình cảm em nhận được.
Mẹo: đừng kể lại toàn bộ truyện. Giám khảo chấm phần “phân tích”, tức trả lời câu hỏi chi tiết này cho thấy nhân vật là người thế nào.
Đề số 3 – Đọc hiểu thơ năm chữ, viết về cảm xúc
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
MÙA VÀNG CỦA MẸ
Sáng nay mẹ ra đồng
Sương còn vương ngọn cỏ
Chiếc nón nghiêng gió nhỏ
Lúa thì con gái xanh.Con đứng bên bờ kênh
Nghe chim gọi trong nắng
Lưng mẹ còng thầm lặng
Gánh cả mùa vàng về.
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A. Bốn chữ; B. Năm chữ; C. Lục bát; D. Tự do.
- Hai tiếng nào hiệp vần với nhau ở khổ 1? A. đồng – cỏ; B. cỏ – nhỏ; C. nhỏ – xanh; D. đồng – xanh.
- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? A. Người mẹ; B. Người con; C. Chú chim; D. Người nông dân nói chung.
- Cụm từ “lúa thì con gái” gợi hình ảnh: A. Lúa đã chín vàng; B. Lúa non đang xanh tốt, căng tràn sức sống; C. Lúa bị héo úa; D. Lúa vừa gặt xong.
- Hình ảnh “mùa vàng” trong câu cuối chỉ: A. Mùa thu lá vàng; B. Ánh nắng mùa hè; C. Vụ lúa chín, thành quả lao động; D. Màu chiếc nón.
- Từ “thầm lặng” cho thấy người mẹ: A. Hay than phiền; B. Vất vả mà không kể công; C. Ít nói vì buồn; D. Làm việc qua loa.
- Câu “Gánh cả mùa vàng về” sử dụng biện pháp nào nổi bật? A. Ẩn dụ (kết hợp nói quá); B. Điệp ngữ; C. Liệt kê; D. So sánh.
- Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là: A. Buồn bã, cô đơn; B. Thương yêu, biết ơn mẹ; C. Vui tươi vì được đi chơi; D. Lo lắng cho mùa màng.
- (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong khổ 2.
- (1,0 điểm) Em cần làm gì để bày tỏ lòng biết ơn với những vất vả của cha mẹ?
II. Viết (4,0 điểm)
Viết bài văn ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ mà em yêu thích (có thể chọn chính bài thơ trên).
Đáp án và hướng dẫn chấm Đề số 3
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | B | B | C | B | A | B |
- Câu 2: “cỏ” và “nhỏ” cùng vần “o”, ở cuối hai dòng liền nhau. Muốn tìm vần, em đọc to các tiếng cuối dòng và so phần vần.
- Câu 3: Người xưng “con”, trực tiếp quan sát và bày tỏ tình cảm, nên là nhân vật trữ tình. Người mẹ chỉ là đối tượng được nói đến. Đây là lỗi nhầm hay gặp nhất với thơ.
- Câu 7: “Mùa vàng” là ẩn dụ chỉ lúa chín. “Gánh cả mùa vàng” phóng đại sức lực của đôi vai mẹ, làm nổi bật công lao của mẹ.
- Câu 9: Gợi ý: hình ảnh “lưng mẹ còng” đặt cạnh “gánh cả mùa vàng” tạo sự tương phản giữa dáng người nhỏ bé, vất vả và thành quả lớn lao. Biện pháp này giúp người đọc thấm công lao thầm lặng của mẹ và thấy tình thương, niềm tự hào của người con.
Phần Viết – gợi ý dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu bài thơ, tác giả (nếu biết), nêu cảm xúc chung.
- Thân bài: Nêu cảm xúc về nội dung (hình ảnh người mẹ, cảnh đồng quê buổi sáng). Nêu cảm xúc về nghệ thuật (thể thơ năm chữ, nhịp thơ, vần, các hình ảnh “lúa thì con gái”, “mùa vàng”). Mỗi ý cần trích câu thơ làm dẫn chứng.
- Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của bài thơ với bản thân.
Mẹo làm đề văn cuối kì 1 lớp 7 đạt điểm cao
- Đọc văn bản hai lượt. Lượt đầu để nắm nội dung. Lượt hai gạch chân ngôi kể, nhân vật và các câu có biện pháp tu từ.
- Trắc nghiệm: loại trừ trước. Bỏ ngay các phương án trái nội dung văn bản rồi mới so hai phương án còn lại.
- Câu tự luận 1 điểm nên viết 3–5 câu: nêu ý chính, giải thích, liên hệ. Viết một dòng thì khó được điểm tối đa.
- Phân bổ thời gian: khoảng 30 phút cho đọc hiểu, 50 phút cho bài viết, 10 phút để soát lỗi chính tả.
- Lập dàn ý ra nháp trước khi viết để không lạc đề, nhất là với dạng phân tích nhân vật.
Bảng tự kiểm tra nhanh kiến thức tiếng Việt
| Nội dung | Dấu hiệu nhận biết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Số từ | Chỉ số lượng hoặc thứ tự | ba quyển vở; lần thứ nhất |
| Phó từ | Đi kèm động từ, tính từ, danh từ để bổ sung ý nghĩa | đã, đang, sẽ, vẫn, rất, những, các |
| Mở rộng thành phần câu | Chủ ngữ, vị ngữ hoặc trạng ngữ là cụm từ | Bạn lớp trưởng của lớp em / rất chăm chỉ. |
| Nói quá | Phóng đại để nhấn mạnh | Mệt muốn đứt hơi. |
| Nói giảm nói tránh | Dùng cách nói tế nhị, giảm đau buồn | Ông đã đi xa. |
Luyện thêm (có đáp án):
- Tìm phó từ trong câu: “Em đã làm xong bài nhưng vẫn kiểm tra lại.” → đã, vẫn, lại.
- Câu “Cả lớp cười vỡ bụng” dùng biện pháp gì? → Nói quá.
- Xác định trạng ngữ: “Trên cánh đồng rộng, đàn cò trắng chao nghiêng.” → Trên cánh đồng rộng (chỉ nơi chốn).
Tài liệu ôn tập Ngữ văn 7 liên quan
Em có thể luyện thêm đề và ôn lý thuyết theo bộ sách mình đang học:
- Đề thi học kì 1 Ngữ văn 7 Cánh diều có đáp án
- Đề cương ôn tập học kì 1 Ngữ văn 7 Cánh diều
- Đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 7 Cánh diều
- Đề thi học kì 2 Ngữ văn 7 Cánh diều
- Tổng hợp đề thi Ngữ văn 7 Cánh diều
- Soạn văn 7 Cánh diều
- Giải SBT Ngữ văn 7 Cánh diều
- Giải vở bài tập Ngữ văn 7 Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 7 Cánh diều
- Văn mẫu lớp 7 Cánh diều
- Đề thi học kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo: đang cập nhật.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Đề thi cuối kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức: 2 đề có đáp án, dàn ý phần Viết; Bài thơ Gò me của Hoàng Tố Nguyên: nội dung, tác giả, tác phẩm; Vở thực hành Ngữ văn 7 Kết nối tri thức: mục lục giải VTH Tập 1, Tập 2.
Câu hỏi thường gặp
Đề văn cuối kì 1 lớp 7 có lấy văn bản trong sách giáo khoa không?
Phần lớn đề hiện nay dùng văn bản ngoài SGK cho phần đọc hiểu, nhưng cùng thể loại đã học như truyện, thơ bốn chữ, năm chữ, ngụ ngôn. Vì vậy em cần nắm đặc điểm thể loại thay vì chỉ học thuộc bài.
Bài viết cuối kì 1 Ngữ văn 7 thường ra dạng nào?
Các dạng hay gặp là bài văn biểu cảm về người thân hoặc sự việc, phân tích đặc điểm nhân vật, ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ và kể lại sự việc có thật. Tùy bộ sách và trường mà đề chọn một trong các dạng này.
Học sinh sách Kết nối tri thức có dùng được đề của Cánh diều không?
Dùng được để luyện kĩ năng, vì ba bộ sách có nhiều phần chung như truyện, thơ, số từ, phó từ, biện pháp tu từ. Tuy vậy em nên ưu tiên ôn kĩ những nội dung riêng của bộ sách mình học.
Làm sao phân biệt so sánh và ẩn dụ khi làm trắc nghiệm?
So sánh nêu cả hai vế và thường có từ so sánh như 'như', 'là', 'tựa'. Ẩn dụ chỉ còn vế dùng để ví, vế được ví bị ẩn đi, ví dụ 'mùa vàng' để chỉ lúa chín.