21 câu Trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm (Chân trời sáng tạo) có đáp án – Toán 6

Tailieumoi.vn xin giới thiệu tài liệu Trắc nghiệm Toán lớp 6 Bài 2: Xác suất thực nghiệm sách Chân trời sáng tạo. Tài liệu gồm 21 câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc có đáp án với đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Mời các bạn đón xem:

Trắc nghiệm Toán lớp 6 Bài 2: Xác suất thực nghiệm

Câu 1: Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

Bài tập trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút”

A.0,1

B.0,2

C.0,9

D.0,5

Trả lời:

Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe từ 2 phút đến dưới 5 phút là 9 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là 4 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe dưới 10 phút là 5 + 9 + 4 = 18 lần.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút là: 1820=0,9

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:

Màu bút

Bút xanh

Bút vàng

Bút đỏ

Số lần

14

10

16

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ

A.0,16

B.0,6

C.0,4

D.0,45

Trả lời:

Tổng số lần lấy là 40.

Số lần lấy được màu đỏ là 16.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ là: 1640=0,4

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:

Màu bút

Bút xanh

Bút vàng

Bút đỏ

Số lần

14

10

16

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng

A.0,25

B.0,75

C.0,1

D.0,9

Trả lời:

Tổng số lần lấy bút là 40.

Số lần lấy được màu vàng là 10

Số lần không lấy được màu vàng là 40 – 10 = 30.

Xác suất suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng là: 3040=0,75

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

Quý

Số ca xét nghiệm

Số ca dương tính

I

210

21

II

150

15

III

180

9

IV

240

48

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là

A.0,1

B.0,25

C.0,15

D.0,125

Trả lời:

Số ca xét nghiệm quý I là 210.

Số ca dương tính là 21 ca.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là 21210=0,1

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

Quý

Số ca xét nghiệm

Số ca dương tính

I

210

21

II

150

15

III

180

9

IV

240

48

Có bao nhiêu quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1?

A.1

B.2

C.3

D.0

Trả lời:

Bước 1:

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý I là 21210=0,1

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý II là 15200=0,075

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý III là 9180=0,05

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý IV là 48240=0,2

Bước 2:

Ta có hai số nhỏ hơn 0,1 là 0,05 và 0,075.

Vậy có 2 quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Tung hai đồng xu cân đối 50 lần ta được kết quả như sau:

Sự kiện

Hai đồng sấp

Một đồng sấp, một đồng ngửa

Hai đồng ngửa

Số lần

22

20

8

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là

A.0,2

B.0,4

C.0,44

D.0,16

Trả lời:

- Số lần tung là 50.

- Số lần sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” xảy ra là 20.

- Xác suất thực nghiệm của sự kiện trên là

20 : 50 = 0,4

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Tung hai đồng xu cân đối 50 lần ta được kết quả như sau:

Sự kiện

Hai đồng sấp

Một đồng sấp, một đồng ngửa

Hai đồng ngửa

Số lần

22

20

8

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Hai đồng xu đều sấp”

A.0,22

B.0,4

C.0,44

D.0,16

Trả lời:

- Số lần tung là 50.

- Số lần sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” xảy ra là 22.

- Xác suất thực nghiệm của sự kiện trên là là 22 : 50 = 0,44.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Gieo một con xúc xắc 6 mặt 50 lần ta được kết quả như sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần

8

7

3

12

10

10

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần gieo trên.

A.0,21

B.0,44

C.0,42

D.0,18

Trả lời:

Tổng số lần gieo là 50.

Các mặt có số lẻ chấm của con xúc xắc là mặt 1, 3 và 5.

Số lần được mặt 1 chấm là 8 lần, mặt 3 chấm là 3 lần, mặt 5 chấm là 10 lần.

Số lần được mặt có số lẻ chấm là 8 + 3 + 10 = 21 lần

Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần là:

2150=0,42

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

Bài tập trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút”

A.0,2

B.5

C.0,5

D.0,25

Trả lời:

Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút” là: 520=0,25

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

Bài tập trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên”

A.0,3

B.6

C.0,6

D.0,2

Trả lời:

Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là: 4 lần

Số lần Sơn phải chờ xe từ 10 phút trở lên là: 2 lần

Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên là: 4 + 2 = 6 lần.

Xác suất của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên” là: 620=0,3

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11: Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

Quý

Số ca xét nghiệm

Số ca dương tính

I

210

21

II

150

15

III

180

9

IV

240

48

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là

A.0,05

B.0,15

C.112

D. 115

Trả lời:

Số ca xét nghiệm sau quý III tính từ đầu năm là 210 + 150 + 180 = 540.

Số ca dương tính sau quý III tính từ đầu năm là 21 + 15 + 9 = 45.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là 45540=112

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12:

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Kiểm tra thị lực của một học sinh trường THCS, ta thu được bảng kết quả như sau:

Khối

Số học sinh được kiểm tra

Số học sinh bị tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị)

6

210

14

7

200

30

8

180

40

9

170

51

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” khối 6 là…………, khối 7 là……………, khối 8 là …………, khối 9 là …………. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” lớn nhất là khối ……….

Trả lời:

Số học sinh bị khúc xạ khối 6 là 14. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” khối 6 là 14210=115 Số học sinh bị khúc xạ khối 7 là 30. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” khối 7 là 30200=320

Số học sinh bị khúc xạ khối 8 là 40. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” khối 8 là 40180=29

Số học sinh bị khúc xạ khối 9 là 51. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” khối 9 là 51170=310 Số lớn nhất trong các số 115;320;29;310

Vậy khối có xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” lớn nhất là khối 9

Câu 13: Kết quả kiểm tra môn Toán và Ngữ văn của một số học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên cho ở bảng sau:

Bài tập trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Ví dụ: Số học sinh có kết quả Toán – giỏi, Ngữ văn – giỏi là 40. Minh họa

Bài tập trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả:iểu

Môn Toán đạt loại giỏi

A. 1534

B. 417

C. 617

D. 1334

Trả lời:

Tổng số học sinh là tổng tất cả các số trên bảng: 170.

Số học sinh được loại giỏi môn Toán là 40 + 20 + 15 = 75

Xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên được loại giỏi môn Toán là 75170=1534

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14: Kết quả kiểm tra môn Toán và Ngữ văn của một số học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên cho ở bảng sau:

Bài tập trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Ví dụ: Số học sinh có kết quả Toán – giỏi, Ngữ văn – giỏi là 40. Minh họa

Bài tập trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả:ụng

Loại khá trở lên ở cả hai môn

A. 917

B. 717

C. 2134

D. 734

Trả lời:

Tổng số học sinh là tổng tất cả các số trên bảng: 170.

Các học sinh được loại khá trở lên ở cả 2 môn:

+ Toán giỏi, Ngữ văn giỏi: 40

+ Toán giỏi, Ngữ văn khá: 20

+ Toán khá, Ngữ văn giỏi: 15

+ Toán khá, Ngữ văn khá: 30

Số học sinh được loại khá trở lên ở cả 2 môn là: 105170=2134

40 + 20 + 15 + 30 = 105

Xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên được loại khá trở lên ở cả 2 môn là

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Kết quả kiểm tra môn Toán và Ngữ văn của một số học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên cho ở bảng sau:

Bài tập trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Ví dụ: Số học sinh có kết quả Toán – giỏi, Ngữ văn – giỏi là 40. Minh họa

Bài tập trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm có đáp án | Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả:

Loại trung bình ở ít nhất một môn

A. 1317

B. 1334

C. 2134

D. 12

Trả lời:

Tổng số học sinh là 170.

Các học sinh được loại trung bình ở ít nhất một môn là:

+ Toán trung bình, Văn giỏi: 5

+ Toán trung bình, Văn khá: 15

+ Toán trung bình, Văn trung bình: 20

+ Văn trung bình, Toán giỏi: 15

+ Văn trung bình, Toán khá: 10

Số học sinh được loại trung bình ở ít nhất một môn là:

5 + 15 + 20 + 15 + 10 = 65

Xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả được loại trung bình ít nhất một môn: 65170=1334

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

A. 711

B. 411

C. 47

D. 37

Trả lời:

Tổng số lần gieo là 22.

Số lần gieo được mặt N là 14.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: 1422=711

Đáp án cần chọn là: A

Câu 17: Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

A. 25

B. 15

C. 35

D. 34

Trả lời:

Tổng số lần gieo là 30.

Số lần gieo được mặt S là 30 – 12 = 18.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là: 1830=35

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18: Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

Lần 1

Số 3

Lần 6

Số 5

Lần 11

Số 3

Lần 16

Số 2

Lần 21

Số 1

Lần 2

Số 1

Lần 7

Số 2

Lần 12

Số 2

Lần 17

Số 1

Lần 22

Số 5

Lần 3

Số 2

Lần 8

Số 3

Lần 13

Số 2

Lần 18

Số 2

Lần 23

Số 3

Lần 4

Số 3

Lần 9

Số 4

Lần 14

Số 1

Lần 19

Số 3

Lần 24

Số 4

Lần 5

Số 4

Lần 10

Số 5

Lần 15

Số 5

Lần 20

Số 5

Lần 25

Số 5

Tính xác suất thực nghiệmiểu

Xuất hiện số 1

A.0,4

B.0,14

C.0,16

D.0, 25

Trả lời:

Tổng số lần rút là 25 lần.

Số lần xuất hiện số 1 là 4 lần.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 1 là 425=0,16

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

Lần 1

Số 3

Lần 6

Số 5

Lần 11

Số 3

Lần 16

Số 2

Lần 21

Số 1

Lần 2

Số 1

Lần 7

Số 2

Lần 12

Số 2

Lần 17

Số 1

Lần 22

Số 5

Lần 3

Số 2

Lần 8

Số 3

Lần 13

Số 2

Lần 18

Số 2

Lần 23

Số 3

Lần 4

Số 3

Lần 9

Số 4

Lần 14

Số 1

Lần 19

Số 3

Lần 24

Số 4

Lần 5

Số 4

Lần 10

Số 5

Lần 15

Số 5

Lần 20

Số 5

Lần 25

Số 5

Tính xác suất thực nghiệm

Xuất hiện số 2

A.0,42

B.0,24

C.0,12

D.0,6

Trả lời:

Tổng số lần rút là 25 lần.

Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là 625=0,24

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

Lần 1

Số 3

Lần 6

Số 5

Lần 11

Số 3

Lần 16

Số 2

Lần 21

Số 1

Lần 2

Số 1

Lần 7

Số 2

Lần 12

Số 2

Lần 17

Số 1

Lần 22

Số 5

Lần 3

Số 2

Lần 8

Số 3

Lần 13

Số 2

Lần 18

Số 2

Lần 23

Số 3

Lần 4

Số 3

Lần 9

Số 4

Lần 14

Số 1

Lần 19

Số 3

Lần 24

Số 4

Lần 5

Số 4

Lần 10

Số 5

Lần 15

Số 5

Lần 20

Số 5

Lần 25

Số 5

Tính xác suất thực nghiệmụng

Xuất hiện số chẵn

A.0,24

B.0,63

C.0,36

D.0,9

Trả lời:

Tổng số lần rút là 25 lần.

Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

Số lần xuất hiện số 4 là 3 lần.

Số lần xuất hiện số chẵn là 6 + 3 = 9 lần.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là 925=0,36

Đáp án cần chọn là: C

Câu 21: Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng

A.0,15

B.0,3

C.0,6

D.0,36

Trả lời:

Tổng số lần gieo là 20, số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 6 lần.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng 620=0,3

Đáp án cần chọn là: B

Tài liệu có 18 trang. Để xem toàn bộ tài liệu, vui lòng tải xuống

Đánh giá

0

0 đánh giá

Tải xuống