Với giải thực hành 3 trang 17 Toán lớp 6 Tập 1 Chân trời sáng tạo chi tiết được biên soạn bám sát nội dung bài học Toán 6 Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập môn Toán 6. Mời các bạn đón xem:
Giải Toán lớp 6 Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Thực hành 3 trang 17 Toán lớp 6 Tập 1:
a) Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa.
117 : 113;
117 : 117;
72 . 74;
72 . 74 : 73;
b) Cho biết mỗi phép tính sau đúng hay sai:
97 : 92 = 95; 710 : 72 = 75
211 : 28 = 6; 56 : 56 = 5
Lời giải:
a) 117 : 113 = 117 - 3 = 114;
117 : 117 = 117-7 = 11o = 1;
72.74 = 72+4;
72.74:73 = 72+4:73 = 76:73 = 76-3 = 73
b)
+) 97:92 = 95
Ta có: 97:92 = 97-2 = 95 Do đó phép tính trên là đúng.
+) 710:72 = 75;
Ta có: 710:72 = 710-2 = 78 ≠ 75 Do đó phép tính trên là sai.
+) 211:28 = 6;
Ta có: 211:28 = 211-8 = 23 = 2.2.2 = 8 ≠ 6. Do đó phép tính trên là sai.
+) 56:56 = 5
Ta có: 56:56 = 56-6 = 50 = 1 ≠ 5 Do đó phép tính trên là sai.
Lý thuyết Chia hai lũy thừa cùng cơ số
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.
am : an = am – n (a ≠ 0; m ≥ n ≥ 0).
Quy ước: a0 = 1 (a ≠ 0).
Ví dụ:
a) a6 : a2 = a6 − 2 = a4 (a ≠ 0)
b) 23 : 23 = 23 − 3 = 20 = 1
c) 81 : 32 = 34 : 32 = 34 − 2 = 32 = 3 . 3 = 9.
Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Hoạt động khởi động trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:...
Thực hành 1 trang 17 Toán lớp 6 Tập 1: Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa: 3.3.3; 6.6.6.6...
Bài 1 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1: Ghép mỗi phép tính ở cột A với lũy thừa tương ứng của nó ở cột B...
Bài 2 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1: Viết kết quả của phép tính sau dưới dạng một lũy thừa: 5⁷.5⁵...
Bài 3 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1: Theo Tổng cục Thống kê, tháng 10 năm 2020 dân số được làm tròn là 98 000 000 người...
Bài 4 trang 18 Toán lớp 6 Tập 1: Biết rằng khối lượng của Trái Đất khoảng 600..00 tấn, khối lượng mặt trăng...