Sơ đồ tư duy Tuyên ngôn độc lập dễ nhớ – Ngữ văn 12

Trả lời nhanh

Sơ đồ tư duy bài Tuyên ngôn độc lập gồm bốn nhánh: tác giả Hồ Chí Minh (1890–1969), hoàn cảnh ra đời (soạn cuối tháng 8 và đọc ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình), thể loại chính luận với bố cục ba phần (cơ sở pháp lí – cơ sở thực tiễn – lời tuyên bố), cùng giá trị lịch sử và giá trị văn chương của văn bản.

Sơ đồ tư duy bản Tuyên ngôn độc lập

Hình dưới đây gom những ý cốt lõi nhất. Khi ôn, em hãy nhìn sơ đồ rồi tự nói lại từng nhánh bằng lời của mình, sau đó mới đọc các phần giải thích bên dưới.

Sơ đồ tư duy bài Tuyên ngôn độc lập gồm bốn nhánh: hoàn cảnh, thể loại và bố cục, tác giả, giá trị
Sơ đồ tư duy tóm tắt bài Tuyên ngôn độc lập – Ngữ văn 12

Nhánh 1 – Tác giả Hồ Chí Minh

  • Cuộc đời: sinh năm 1890 trong một gia đình yêu nước ở Nam Đàn, Nghệ An; năm 1911 ra đi tìm đường cứu nước; năm 1941 trở về nước lãnh đạo cách mạng; ngày 2-9-1945 đọc Tuyên ngôn độc lập; mất ngày 2-9-1969.
  • Quan điểm sáng tác: coi văn học là vũ khí chiến đấu phục vụ cách mạng; chú trọng tính chân thật, tính dân tộc; cầm bút luôn xuất phát từ mục đích và đối tượng tiếp nhận.
  • Sự nghiệp: văn chính luận (Tuyên ngôn độc lập, Bản án chế độ thực dân Pháp…), truyện và kí (Vi hành…), thơ ca (Nhật kí trong tù…).
  • Phong cách: đa dạng ở thể loại, bút pháp nhưng thống nhất ở tư tưởng yêu nước và tình cảm với nhân dân.

Nhánh 2 – Hoàn cảnh ra đời

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Cách mạng tháng Tám thành công, chính quyền về tay nhân dân. Trong khi đó, thực dân Pháp âm mưu quay lại xâm lược, còn một số thế lực nước ngoài viện cớ vào giải giáp quân Nhật. Vì vậy, bản tuyên ngôn không chỉ đọc cho đồng bào nghe mà còn gửi tới nhân dân thế giới.

Mốc cần nhớ: Bác soạn văn kiện ở Hà Nội cuối tháng 8-1945; ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình, Người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Nhánh 3 – Thể loại và bố cục

Phần Nội dung chính Cách lập luận
1. Cơ sở pháp lí Trích Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp để nêu quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc; từ đó suy rộng ra quyền của các dân tộc Lấy lí lẽ được cả thế giới thừa nhận làm tiền đề, “lấy gậy ông đập lưng ông”
2. Cơ sở thực tiễn Tố cáo tội ác của thực dân Pháp về chính trị, kinh tế, đồng thời khẳng định quá trình đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta; Pháp đã bỏ chạy, Nhật đầu hàng, dân ta giành lại nước từ tay Nhật Dẫn chứng cụ thể, điệp cấu trúc, giọng điệu đanh thép
3. Lời tuyên bố Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân, xoá bỏ mọi hiệp ước Pháp kí về Việt Nam; khẳng định quyền độc lập và quyết tâm giữ vững nền độc lập ấy Kết luận tất yếu từ hai tiền đề trên

Mẹo nhớ bố cục: “Lí – Tình – Quyết”. Lí là cơ sở pháp lí, Tình (thực tế đau thương và đấu tranh) là cơ sở thực tiễn, Quyết là lời tuyên bố và ý chí giữ nước.

Nhánh 4 – Giá trị nội dung và nghệ thuật

  • Giá trị lịch sử: khai sinh nước Việt Nam mới, chấm dứt chế độ thực dân và phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do; đồng thời bác bỏ âm mưu tái chiếm của các thế lực thù địch.
  • Giá trị văn chương: tình yêu nước, thương dân và khát vọng độc lập cháy bỏng của Bác và toàn dân tộc.
  • Nghệ thuật: hệ thống luận điểm chặt chẽ; lí lẽ sắc bén; dẫn chứng xác thực; ngôn ngữ giản dị, hùng hồn, giàu sức thuyết phục.

Câu kết của văn bản nên thuộc: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.” Đây là mệnh đề khẳng định cả quyền lẫn sự thật, rất hay được hỏi trong đề đọc hiểu.

Dàn ý phân tích rút gọn từ sơ đồ

  1. Mở bài: giới thiệu Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và vị trí của Tuyên ngôn độc lập trong lịch sử dân tộc.
  2. Thân bài:
    • Cơ sở pháp lí: vì sao Bác trích hai bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp, cách suy rộng từ quyền con người sang quyền dân tộc.
    • Cơ sở thực tiễn: tội ác của Pháp, thái độ nhân đạo của nhân dân ta, sự thật lịch sử về việc giành chính quyền.
    • Lời tuyên bố: nội dung tuyên bố và ý chí bảo vệ độc lập.
    • Nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ.
  3. Kết bài: khẳng định giá trị lịch sử, giá trị văn chương, liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ.

Lỗi sai thường gặp khi học bằng sơ đồ

  • Nhầm “Tuyên ngôn độc lập” của Mĩ (1776) với bản tuyên ngôn Bác đọc năm 1945. Hãy ghi rõ nước và năm bên cạnh mỗi văn bản.
  • Chỉ nhớ ý “tố cáo Pháp” mà quên ý nhân dân ta đã đứng lên giành chính quyền từ tay Nhật, không phải từ tay Pháp.
  • Viết bố cục thành hai phần. Đừng quên phần 3 là lời tuyên bố chính thức.
  • Coi văn bản chỉ là văn kiện chính trị. Đề nghị luận luôn cần cả giá trị văn chương.

Luyện tập nhanh

  1. Câu 1. Vì sao Bác mở đầu bằng việc trích tuyên ngôn của Mĩ và Pháp?
    Đáp án gợi ý: Đó là những lời được thế giới thừa nhận, nên có sức thuyết phục; đồng thời khéo léo buộc Pháp, Mĩ phải tôn trọng chính lí lẽ của họ và đặt quyền độc lập của dân tộc Việt Nam ngang hàng với các quyền thiêng liêng ấy.
  2. Câu 2. Hãy kể ba mốc thời gian quan trọng gắn với văn bản.
    Đáp án gợi ý: Cuối tháng 8-1945 Bác soạn thảo; 2-9-1945 đọc tại Ba Đình; 2-9-1969 Bác từ trần (mốc cuộc đời tác giả, trùng ngày với lễ Quốc khánh).
  3. Câu 3. Tự vẽ lại sơ đồ chỉ bằng từ khoá, mỗi nhánh tối đa năm từ, rồi so với hình trên.
    Gợi ý: Nhánh bố cục chỉ cần “Pháp lí – Thực tiễn – Tuyên bố”.

Học tiếp

  • Tuyên ngôn độc lập – Tác giả, tác phẩm
  • Nội dung, dàn ý phân tích, bố cục, tóm tắt
  • Các bài phân tích Tuyên ngôn độc lập
  • 26 câu trắc nghiệm Tuyên ngôn độc lập

Câu hỏi thường gặp

Bản Tuyên ngôn độc lập có mấy phần?

Có ba phần: cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn, cơ sở thực tiễn (tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta), và lời tuyên bố độc lập cùng ý chí bảo vệ nền độc lập.

Tuyên ngôn độc lập thuộc thể loại gì?

Văn chính luận. Tác phẩm có hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực và ngôn ngữ hùng hồn, giàu sức thuyết phục.

Bác đọc Tuyên ngôn độc lập vào ngày nào, ở đâu?

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Cách học sơ đồ tư duy Tuyên ngôn độc lập hiệu quả nhất là gì?

Nhìn sơ đồ để nhớ bốn nhánh chính, sau đó tự vẽ lại bằng từ khoá, rồi luyện viết dàn ý phân tích theo bố cục ba phần. Cách này giúp nhớ lâu hơn việc chỉ đọc thuộc.