Trả lời nhanh
Đoạn trích Đất nước thuộc phần đầu chương V trường ca Mặt đường khát vọng (1971) của Nguyễn Khoa Điềm, chia làm hai phần: phần một cảm nhận Đất Nước gần gũi, bình dị qua nguồn gốc, không gian, thời gian và trách nhiệm; phần hai khẳng định tư tưởng bao trùm “Đất Nước của Nhân dân”. Dàn ý phân tích nên đi theo hai phần đó, kết hợp nghệ thuật chất liệu dân gian và giọng trữ tình – chính luận.
Đôi nét về tác giả Nguyễn Khoa Điềm
- Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên – Huế, trong một gia đình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng.
- Năm 1955 ra Bắc học tại trường học sinh miền Nam; tốt nghiệp khoa Văn Đại học Sư phạm Hà Nội năm 1964 rồi trở về miền Nam hoạt động trong phong trào học sinh, sinh viên đô thị.
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu suy tư, kết hợp cảm xúc nồng nàn với chất chính luận.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng, Ngôi nhà có ngọn lửa ấm, Cõi lặng.
- Năm 2000, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Hoàn cảnh sáng tác và vị trí đoạn trích
Trường ca Mặt đường khát vọng hoàn thành năm 1971 tại chiến khu Trị – Thiên và in năm 1974. Tác phẩm viết về sự thức tỉnh của thanh niên học sinh, sinh viên các đô thị miền Nam bị tạm chiếm: họ nhận ra trách nhiệm của thế hệ mình với non sông, xuống đường đấu tranh cùng cuộc chiến chung của dân tộc.
Đoạn trích Đất nước nằm ở phần đầu chương V. Có thể coi đây là chỗ nhà thơ dừng lại suy ngẫm về cội nguồn, khái niệm và bản chất của Đất Nước, làm điểm tựa tư tưởng cho lời kêu gọi hành động ở các chương sau.
Bố cục: hai phần
| Phần | Giới hạn | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Phần 1 | Từ đầu đến “làm nên Đất Nước muôn đời” | Cảm nhận Đất Nước bình dị, gần gũi trong đời sống mỗi người |
| Phần 2 | Phần còn lại | Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân |
Nội dung chính từng phần
Phần 1: Đất Nước bình dị, gần gũi
Nhà thơ mở đầu bằng cái nhìn rất đời thường: Đất Nước “đã có rồi” khi ta lớn lên, vì thế nó thân thuộc như một phần máu thịt. Từ đó, bài thơ đi lần lượt qua bốn mạch cảm nhận.
- Nguồn gốc Đất Nước. Đất Nước bắt đầu từ truyện cổ tích, từ phong tục ăn trầu, búi tóc, từ công cuộc dựng nước – giữ nước của cha ông và từ lao động một nắng hai sương. Như vậy, cội nguồn Đất Nước được tìm thấy trong văn hoá, lịch sử và đời sống hằng ngày.
- Định nghĩa Đất Nước. Tác giả tách “Đất” và “Nước” để cảm nhận độc đáo: Đất là nơi gắn với tình yêu đôi lứa và nếp sống thường nhật, Nước là nguồn sống, là sông biển gắn bó với con người. Đất Nước là sự hoà quyện của hai yếu tố đó.
- Không gian và thời gian. Không gian Đất Nước gần gũi trong từng nơi chốn thân quen, đồng thời mênh mông với rừng vàng biển bạc. Thời gian Đất Nước chảy từ quá khứ qua hiện tại tới tương lai, nối các thế hệ với nhau.
- Trách nhiệm cá nhân. Đã là một phần của Đất Nước thì mỗi người phải biết gắn bó, san sẻ, đóng góp và sẵn sàng hi sinh để Đất Nước trường tồn.
Phần 2: Đất Nước của Nhân dân
Đây là phần thể hiện tư tưởng trung tâm của đoạn trích. Nhà thơ khẳng định: không riêng vua chúa hay anh hùng mà chính nhân dân, những con người bình thường, là chủ thể sáng tạo ra Đất Nước. Điều đó được chứng minh trên nhiều phương diện.
- Địa lí: núi sông, danh thắng không chỉ là sản phẩm của tạo hoá mà thấm vào đó tình nghĩa của con người, như núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, đất tổ Hùng Vương, dòng Cửu Long. Mỗi cảnh quan là một câu chuyện về lòng thuỷ chung, sức mạnh và công lao dựng nước.
- Lịch sử: trải bốn nghìn năm, có biết bao người vô danh đã sống và chiến đấu giản dị, không ai nhớ mặt đặt tên, nhưng chính họ giữ gìn và làm nên Đất Nước.
- Văn hoá: nhân dân lưu giữ tiếng nói, phong tục, tâm hồn qua ca dao, truyền thuyết, truyền cho các thế hệ sau.
Phần kết đoạn trích tổng kết bằng cách xưng hô rất đặc sắc, viết hoa “Đất Nước” và “Nhân dân” như một cách tôn vinh: “Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại”.
Giá trị nghệ thuật
- Thể thơ tự do, câu dài ngắn linh hoạt, giọng điệu vừa trữ tình vừa chính luận, giống lời trò chuyện thân mật.
- Sử dụng nhuần nhị chất liệu văn hoá, văn học dân gian: truyện cổ tích, phong tục, ca dao, truyền thuyết.
- Hình ảnh giản dị mà giàu liên tưởng, nhiều suy tư triết lí về nhân dân và lịch sử.
- Cách tách “Đất” và “Nước” để lí giải khái niệm Đất Nước là một sáng tạo độc đáo, mở ra cái nhìn mới mẻ.
Dàn ý phân tích Đất nước
1. Mở bài
- Giới thiệu Nguyễn Khoa Điềm, nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ với phong cách suy tư, sâu lắng.
- Giới thiệu đoạn trích Đất nước (chương V trường ca Mặt đường khát vọng) và nêu vấn đề: cảm nhận mới mẻ về Đất Nước và tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.
2. Thân bài
- Ý 1: Đất Nước bình dị, gần gũi: nguồn gốc, định nghĩa, không gian – thời gian, trách nhiệm.
- Ý 2: Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân: địa lí, lịch sử, văn hoá, những con người vô danh.
- Ý 3: Nhận xét nghệ thuật: thể thơ tự do, chất liệu dân gian, giọng điệu trữ tình – chính luận.
3. Kết bài
- Khẳng định giá trị: đoạn trích là khúc ca về Đất Nước, tôn vinh Nhân dân, khơi dậy ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ.
- Liên hệ: mỗi người hôm nay học tập, lao động và giữ gìn văn hoá chính là cách tiếp nối Đất Nước.
Gợi ý viết mở bài và kết bài
Mở bài mẫu: Trong dòng thơ chống Mĩ, Nguyễn Khoa Điềm gây ấn tượng bằng chất suy tư của người trí thức yêu nước. Đoạn trích Đất nước trong trường ca Mặt đường khát vọng là minh chứng rõ nhất cho phong cách ấy, khi nhà thơ đã đưa Đất Nước ra khỏi những khái niệm lớn lao để trả về với đời sống của Nhân dân.
Kết bài mẫu: Bằng giọng thơ trữ tình – chính luận cùng chất liệu dân gian đậm đà, đoạn trích đã khắc hoạ một Đất Nước gần gũi mà thiêng liêng. Bài thơ nhắc mỗi người trẻ nhận ra mình đang là một phần của Đất Nước và có bổn phận gìn giữ nó.
Lưu ý khi viết bài phân tích
- Luôn bám tư tưởng trung tâm “Đất Nước của Nhân dân”, tránh liệt kê hình ảnh rời rạc.
- Phân tích hình ảnh cụ thể rồi mới nhận xét chung; đừng chỉ chép lại thơ.
- Chú ý cách viết hoa “Đất Nước” và “Nhân dân” là chủ ý nghệ thuật.
- Kết nối phần một và phần hai: cái nhìn bình dị ở phần đầu là nền để nhà thơ nâng lên tư tưởng ở phần sau.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm đây là một bài thơ độc lập. Thực chất là đoạn trích từ trường ca nên cần gọi đúng là đoạn trích.
- Cho rằng bài thơ chỉ ca ngợi các vị anh hùng nổi tiếng, bỏ qua nhân dân vô danh.
- Viết thiếu hoàn cảnh sáng tác, vì đó là căn cứ để hiểu giọng điệu kêu gọi thanh niên đô thị.
- Trích quá nhiều thơ thay cho lời phân tích của bản thân.
Tài liệu ôn tập liên quan
- Soạn bài Đất nước ngắn nhất, Ngữ văn 12
- Phân tích 9 câu đầu bài thơ Đất nước
- Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân qua bài thơ
- Câu hỏi trắc nghiệm Đất nước có đáp án
- Tổng hợp mở bài về bài thơ Đất nước
- Đất nước: tác giả, tác phẩm
Luyện tập
- Nêu ba biểu hiện cho thấy Đất Nước “bình dị, gần gũi” trong phần một. Đất Nước gắn với truyện cổ tích, phong tục ăn trầu búi tóc và lao động nhọc nhằn của cha ông; Đất là nơi tình yêu đôi lứa, Nước là nguồn sống; không gian quen thuộc mà mênh mông.
- Vì sao nhà thơ viết hoa “Đất Nước”, “Nhân dân”? Để tôn vinh, thể hiện sự trang trọng, thiêng liêng và nhấn mạnh Nhân dân là chủ thể làm nên Đất Nước.
- Câu hỏi nâng cao: Vì sao nói tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” là điểm mới của đoạn trích? Vì nhà thơ không nhìn Đất Nước qua vua chúa hay biến cố lớn mà qua những con người vô danh, nhấn mạnh vai trò sáng tạo của quần chúng nhân dân trong lịch sử, địa lí và văn hoá.
Câu hỏi thường gặp
Đoạn trích Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm được rút từ tác phẩm nào?
Từ phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng, hoàn thành năm 1971 tại chiến khu Trị - Thiên.
Bố cục đoạn trích Đất nước gồm mấy phần?
Hai phần: phần một cảm nhận Đất Nước bình dị, gần gũi; phần hai khẳng định tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.
Tư tưởng cốt lõi của đoạn trích là gì?
Là tư tưởng Đất Nước của Nhân dân: nhân dân bình thường, vô danh là người sáng tạo, gìn giữ và truyền lại Đất Nước qua địa lí, lịch sử và văn hoá.
Vì sao tác giả viết hoa chữ Đất Nước?
Viết hoa để thể hiện sự trân trọng, thiêng liêng đối với Đất Nước, đồng thời nhấn mạnh khái niệm này được hiểu một cách mới mẻ trong bài thơ.