Bài tập về lực ma sát khi vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng có đáp án

Trả lời nhanh

Với vật trên mặt phẳng nghiêng góc α, hệ số ma sát trượt μ: phản lực N = mg·cosα, lực ma sát Fms = μmg·cosα. Vật trượt xuống có gia tốc a = g(sinα − μcosα); vật đang đi lên (không có lực kéo) chậm dần với độ lớn a = g(sinα + μcosα). Vật chỉ trượt xuống được khi tanα > μ.

1. Các lực tác dụng lên vật trên mặt phẳng nghiêng

Vật đặt trên dốc chịu trọng lực P (thẳng đứng, hướng xuống), phản lực N (vuông góc mặt dốc) và lực ma sát Fms (song song mặt dốc, ngược chiều chuyển động hoặc xu hướng chuyển động). Nếu có thêm lực kéo hoặc đẩy F thì vẽ thêm lực này.

Điểm mấu chốt là phân tích trọng lực thành hai thành phần: Px = mg·sinα dọc theo mặt dốc (kéo vật xuống) và Py = mg·cosα vuông góc với mặt dốc (ép vật vào mặt dốc).

Sơ đồ các lực N, P và lực ma sát tác dụng lên vật trượt xuống trên mặt phẳng nghiêng góc alpha
Các lực tác dụng lên vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng: trọng lực P, phản lực N và lực ma sát F_ms hướng lên dốc.

2. Phương pháp giải (5 bước)

  1. Chọn hệ trục: Ox song song mặt phẳng nghiêng, chiều dương trùng chiều chuyển động; Oy vuông góc mặt phẳng nghiêng.
  2. Vẽ và phân tích lực: P, N, Fms (và F nếu có). Xác định đúng chiều Fms ngược với chiều chuyển động.
  3. Viết định luật II Newton: P + N + Fms (+ F) = ma.
  4. Chiếu lên hai trục:
    • Oy (vật không bay khỏi mặt dốc): N = mg·cosα (nếu có F lệch khỏi mặt dốc, phải cộng thêm thành phần của F).
    • Ox: tổng các lực theo Ox = ma, với Fms = μN.
  5. Tính gia tốc rồi dùng công thức chuyển động thẳng biến đổi đều: v = v0 + at; v² − v0² = 2as; s = v0t + ½at².

3. Bảng công thức gia tốc cho từng trường hợp

Tình huống Chiều dương chọn Gia tốc
Vật trượt xuống dốc, không có lực nào khác Xuống dốc a = g(sinα − μcosα)
Vật đang chuyển động đi lên, không có lực kéo Lên dốc a = −g(sinα + μcosα) (chậm dần)
Kéo vật lên dốc bằng lực F song song mặt dốc Lên dốc a = [F − mg(sinα + μcosα)] / m
Kéo vật lên đều Lên dốc a = 0 ⇒ F = mg(sinα + μcosα)
Vật trượt xuống đều Xuống dốc a = 0 ⇒ μ = tanα

Mẹo nhớ: khi đi lên, trọng lực (thành phần dọc dốc) và ma sát cùng “cản” vật nên hai số hạng cộng với nhau; khi đi xuống, chúng ngược chiều nhau nên trừ.

4. Vật có trượt hay không? Ma sát nghỉ

Khi thả nhẹ một vật trên dốc, hãy so sánh tanα với hệ số ma sát nghỉ cực đại (thường coi bằng μ):

  • tanα ≤ μ: vật đứng yên, lực ma sát là ma sát nghỉ và có độ lớn F = mg·sinα (không phải μmg·cosα).
  • tanα > μ: vật trượt xuống với a = g(sinα − μcosα).

Đây là chỗ nhiều bạn mất điểm: thấy có μ là cứ nhân μN, trong khi vật đang đứng yên thì lực ma sát chỉ cân bằng với thành phần Px.

5. Ví dụ minh hoạ có lời giải

Các bài dưới đây lấy g = 10 m/s², sin37° ≈ 0,6; cos37° ≈ 0,8.

Ví dụ 1. Trượt từ đỉnh dốc xuống

Vật nhỏ được thả không vận tốc đầu từ đỉnh dốc nghiêng 37°, dài 5 m. Hệ số ma sát trượt là 0,25. Tính gia tốc, thời gian trượt hết dốc và vận tốc ở chân dốc.

Giải. Chọn chiều dương xuống dốc. Theo Ox: mg·sinα − μmg·cosα = ma.

a = g(sinα − μcosα) = 10·(0,6 − 0,25·0,8) = 10·0,4 = 4 m/s².

Từ s = ½at² ⇒ t = √(2s/a) = √(2·5/4) = √2,5 ≈ 1,58 s.

v = √(2as) = √(2·4·5) = √40 ≈ 6,32 m/s.

Ví dụ 2. Đẩy lên dốc rồi trượt ngược lại

Từ chân dốc nghiêng 37°, vật được truyền vận tốc 8 m/s dọc theo dốc hướng lên. Hệ số ma sát trượt 0,5. Tính (a) thời gian và quãng đường lên đến điểm cao nhất; (b) vật có trượt xuống lại không, nếu có thì quay về chân dốc với vận tốc bao nhiêu?

Giải.

(a) Chọn chiều dương lên dốc: a = −g(sinα + μcosα) = −10·(0,6 + 0,5·0,8) = −10 m/s².

Lên tới điểm cao nhất thì v = 0: t = (0 − 8)/(−10) = 0,8 s; s = v0²/(2|a|) = 64/20 = 3,2 m.

(b) tan37° ≈ 0,75 > μ = 0,5 nên vật trượt xuống lại. Lúc xuống, a’ = g(sinα − μcosα) = 10·(0,6 − 0,4) = 2 m/s².

Vận tốc ở chân dốc: v’ = √(2·2·3,2) = √12,8 ≈ 3,58 m/s (thời gian xuống khoảng 1,79 s). Lưu ý v’ nhỏ hơn 8 m/s vì một phần cơ năng đã mất do ma sát.

Ví dụ 3. Kéo vật lên dốc bằng lực song song mặt dốc

Vật khối lượng 4 kg đặt ở chân dốc nghiêng 30°, μ = 0,3. Tác dụng lực kéo F = 40 N song song mặt dốc, hướng lên. Tính gia tốc và quãng đường đi được sau 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động (vật xuất phát từ nghỉ).

Giải. Chiếu theo Oy: N = mg·cosα = 40·0,866 ≈ 34,64 N ⇒ Fms = 0,3·34,64 ≈ 10,39 N.

Thành phần trọng lực dọc dốc: Px = mg·sinα = 40·0,5 = 20 N.

Theo Ox: a = (F − Px − Fms)/m = (40 − 20 − 10,39)/4 ≈ 2,4 m/s².

s = ½at² = ½·2,4·3² ≈ 10,8 m.

6. Lỗi sai thường gặp

  • Viết N = mg thay vì N = mg·cosα. Trên mặt phẳng nghiêng, N luôn nhỏ hơn mg (khi không có lực khác theo phương vuông góc).
  • Nhầm chiều lực ma sát. Hãy luôn tự hỏi: “vật đang trượt về phía nào?” rồi vẽ Fms ngược lại.
  • Dùng cùng một công thức gia tốc cho cả lên và xuống dốc, trong khi dấu của μcosα thay đổi.
  • Bỏ qua kiểm tra điều kiện tanα > μ trước khi cho vật trượt xuống.
  • Đổi sai đơn vị: chiều dài dốc phải về mét, thời gian về giây.

Nếu cần ôn lại trường hợp mặt phẳng nằm ngang, xem bài tập lực ma sát phương ngang: Bài tập về lực ma sát khi vật chuyển động theo phương ngang.

7. Bài tập tự luyện (có đáp án)

Lấy g = 10 m/s² (với 30°: sin = 0,5; cos ≈ 0,866).

  1. Vật trượt xuống dốc nghiêng 30°, μ = 0,1. Tính gia tốc.
  2. Một khối gỗ trượt đều xuống dốc nghiêng 30°. Tính hệ số ma sát trượt.
  3. Vật 5 kg đặt trên dốc 30°, hệ số ma sát nghỉ cực đại 0,7. Tính lực ma sát tác dụng lên vật.
  4. Kéo đều vật 10 kg lên dốc 30° bằng lực song song mặt dốc, μ = 0,2. Tính lực kéo.
  5. Vật được ném lên dốc 37° với v0 = 4 m/s, μ = 0,25. Tính thời gian và quãng đường lên đến điểm cao nhất.
  6. Dốc dài 10 m, cao 6 m (sinα = 0,6; cosα = 0,8). Vật trượt từ đỉnh, μ = 0,2. Tính vận tốc ở chân dốc.

Đáp án và gợi ý

  1. a = 10·(0,5 − 0,1·0,866) ≈ 4,13 m/s².
  2. a = 0 ⇒ μ = tan30° = √3/3 ≈ 0,58.
  3. tan30° ≈ 0,577 < 0,7 nên vật đứng yên. Ma sát nghỉ F = mg·sinα = 50·0,5 = 25 N (không phải 0,7·43,3 ≈ 30,3 N).
  4. F = mg(sinα + μcosα) = 100·(0,5 + 0,2·0,866) ≈ 67,3 N.
  5. |a| = 10·(0,6 + 0,25·0,8) = 8 m/s². t = 4/8 = 0,5 s; s = 16/(2·8) = 1 m.
  6. a = 10·(0,6 − 0,2·0,8) = 4,4 m/s². v = √(2·4,4·10) = √88 ≈ 9,4 m/s.

8. Tổng kết nhanh

  • N = mg·cosα ⇒ Fms = μmg·cosα (khi trượt).
  • Lên dốc: g(sinα + μcosα); xuống dốc: g(sinα − μcosα).
  • Trượt đều xuống dốc: μ = tanα. Đứng yên: ma sát nghỉ = mg·sinα.
  • Có gia tốc rồi thì dùng ngay các công thức chuyển động thẳng biến đổi đều.

Muốn luyện thêm các dạng chuyển động có lực khác, tham khảo: Dạng toán khi vật qua một chiếc cầu cong, 50 bài tập chuyển động ném ngang và 50 bài tập ném xiên.

Câu hỏi thường gặp

Lực ma sát trượt trên mặt phẳng nghiêng tính như thế nào?

F_ms = μN, với N = mg·cosα khi chỉ có trọng lực và phản lực theo phương vuông góc mặt dốc. Vậy F_ms = μmg·cosα, hướng ngược chiều chuyển động của vật.

Khi nào vật tự trượt xuống được trên mặt phẳng nghiêng?

Khi tanα lớn hơn hệ số ma sát (nghỉ cực đại, thường coi bằng μ). Nếu tanα ≤ μ vật đứng yên và lực ma sát nghỉ bằng mg·sinα.

Vì sao lên dốc dùng dấu cộng còn xuống dốc dùng dấu trừ?

Khi đi lên, thành phần trọng lực dọc dốc và lực ma sát cùng hướng xuống dốc nên cộng lại: g(sinα + μcosα). Khi đi xuống, ma sát hướng lên còn thành phần trọng lực hướng xuống nên trừ nhau: g(sinα − μcosα).

Hệ số ma sát để vật trượt đều xuống dốc là bao nhiêu?

Trượt đều nghĩa là a = 0, nên mg·sinα = μmg·cosα, suy ra μ = tanα. Ví dụ dốc 30° thì μ = tan30° ≈ 0,58.